Phân biệt tố tụng Dân sự, Hình sự và Hành chính

Chủ đề   RSS   
  • #490063 20/04/2018

    MinhPig
    Top 100
    Female
    Lớp 11

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (597)
    Số điểm: 15619
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 547 lần


    Phân biệt tố tụng Dân sự, Hình sự và Hành chính

    Đặc điểm so sánh

    Dân sự

    Hình sự

    Hành chính

    Luật áp dụng

    Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

    Bộ luật tố tụng Hình sự 2015

    Luật tố tụng hành chính 2015

    Người tham gia tố tụng

    - Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

    - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

    - Người làm chứng

    - Người giám định

    - Người phiên dịch

    - Người đại diện

    - Người tố giác, báo tin về TP, kiến nghị khởi tố.

    - Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố

    - Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

    - Người bị bắt.

    - Người bị tạm giữ.

    - Bị can, Bị cáo, Bị hại.

    - Nguyên đơn, bị đơn dân sự.

    - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

    - Người làm chứng, người chứng kiến

    - Người giám định, Người định giá tài sản.

    - Người phiên dịch, người dịch thuật

    - Người bào chữa

    - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

    - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố.

    - Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại diện khác theo quy định của Bộ luật này.

    - Đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch.

    Cơ quan tiến hành tố tụng

    - Tòa án;

    - Viện kiểm sát.

     

    - Cơ quan điều tra

    - Viện kiểm sát;

    - Tòa án.

    - Tòa án

    - Viện kiểm sát.

    Những người tiến hành tố tụng

    - Chánh án Tòa án, Thẩm phán, HTND, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;

    - Viện trưởng VKS, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

    - Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;

    - Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKS, KSV, Kiểm tra viên;

    - Chánh án, Phó CATA, Thẩm phán, HTND, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.

    - Chánh án Tòa án, TP, HTND, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;

    - Viện trưởng Viện kiểm sát, KSV , Kiểm tra viên.

    Chứng cứ

    Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

    Muốn buộc tội một ai đó thì các cơ quan tiến hành tố tụng có nghĩa vụ phải chứng minh với những bằng chứng, lý lẽ thỏa đáng.

    Đương sự có quyền tự mình thu thập chứng cứ

    Trình tự giải quyết

    * Thụ lý vụ án

    Người khởi kiện tiến hành chuẩn bị đơn khởi kiện => phân công Thẩm phán xét đơn khởi kiện sau đó thực hiện một trong các thủ tục có thụ lý vụ án hay không

    => nếu thụ lý vụ án thì gửi thông báo cho các bên và phân công Thẩm phán giải quyết vụ án => TA tiến hành hòa giải:

    + thỏa thuận giải quyết => QĐ công nhận sự thỏa thuận của các bên

    + QĐ đưa vụ án ra XX

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    * Khởi tố vụ án:

    Cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không có dấu hiệu TP để ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự thông qua:

    - tin báo, tố giác, kiến nghị khởi tố

    - cơ quan có thẩm quyền trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm

    - người phạm tội đầu thú

    * Điều tra VAHS:

    Cơ quan điều tra áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để xác định tội phạm và những vấn đề liên quan, nguyên nhân và điều kiện phạm tội, áo dụng các biện pháp cần thiết

    => Đưa ra kết luận ĐT và đề nghị truy tố nếu có đủ cơ sở hoặc đình chỉ ĐT

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    * Thụ lý vụ án:

    Tòa án nhận đơn khởi kiện, Chánh án Tòa phân công  Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện sau đó  đưa ra quyết định thụ lý vụ án hay không

    => nếu thụ lý thông báo cho khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí , trường hợp người khởi kiện được miễn tiền tạm ứng án phí thì  thông báo cho người khởi kiện về việc thụ lý vụ án. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án.

    Trường hợp hết hạn quy định mà người khởi kiện mới nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì:

    + Trường hợp chưa trả lại đơn khởi kiện thì Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án.

    + Trường hợp đã trả lại đơn khởi kiện mà người khởi kiện chứng minh được là họ đã nộp tiền tạm ứng án phí đúng thời hạn quy định, nhưng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án không đúng hạn thì Thẩm phán yêu cầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo và tiến hành thụ lý vụ án; trường hợp này ngày khởi kiện là ngày nộp đơn khởi kiện lần đầu.

    + Trường hợp sau khi Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện mới nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Thẩm phán yêu cầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành thụ lý vụ án; trường hợp này ngày khởi kiện là ngày nộp lại đơn khởi kiện.

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

    * Đối thoại và chuẩn bị xét xử

     -  Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, Tòa án tiến hành đối thoại để các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không tiến hành đối thoại được, vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri, vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn.

      -   Các quyết định trong giai đoạn chuẩn bị xét xử:

    + Tạm đình chỉ giải quyết vụ án

    + Đình chỉ giải quyết vụ án

    + Quyết định đưa vụ án ra xét xử

    *  Mở phiên tòa sơ thẩm

    Bao gồm các công việc:

    + Khai mạc phiên tòa, Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định và người phiên dịch, Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

    + Tranh tụng tại phiên tòa

    + Nghị án và tuyên án

    * Phiên tòa sơ thẩm

    Gồm các giai đoạn:

    - Khai mạc phiên tòa , hỏi đương sự về thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu => hỏi đương sự về việc có thỏa thuận với nhau hay không

    - Phần xét hỏi

    - Phần tranh luận

    - Phát biểu của KSV

    - Nghị án và tuyên án

    * Xét xử phúc thẩm

    Thụ lý vụ án, xem xét có đưa vụ án ra xét xử hay không hay đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án

    * Xét xử sơ thẩm VAHS:

    Khi TA nhận hồ sơ vụ án từ VKS chuyển qua. Trình tự phiên tòa như sau:

    - Khai mạc

    - Xét hỏi

    - Tranh luận

    - Nghị án và tuyên án

    * Xét xử phúc thẩm

    - kiểm tra tính hợp lệ của kháng cáo, kháng nghị

    - thụ lý vụ án => thông báo đến người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí.

    - tùy từng trường hợp, TP được phân công phải đưa ra một trong các quyết định:

    + Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

    + Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

    + Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm

    * Giai đoạn phiên tòa phúc thẩm

    + Chuẩn bị khai mạc và thủ tục bắt đầu phiên tòa

    + hỏi về sự thỏa thuận của đương sự & xử lý việc thay đổi KC, KN tại tòa

    + trình bày của đương sự, KSV

    + Phân hỏi

    + tranh luận

    + phát biểu của KSV

    + nghị án và tuyên án

    * Xét xử phúc thẩm

    - Bản án chưa có hiệu lực PL nhưng bị kháng cáo,  kháng nghị. HĐXX xét lại những phần bị KC,KN ra một trong các quyết định sau: bác kháng cáo, kháng nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm, sửa án sơ thẩm; hủy án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại; hủy án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

    * Thi hành bản án

    - Bản án có hiệu lực pháp luật

    * Xét lại bản án đã có hiệu lực PL qua thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

    * Phiên toà phúc thẩm và những quyết định tố tụng

    - TA chỉ xem xét lại phần bản án của Tòa sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị

    - xem xét việc hoãn hay tiếp tục phiên tòa

    - Hỏi về việc kháng cáo, kháng nghị và xử lý việc thay đổi kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa

    - Tranh tụng tại phiên toà phúc thẩm: Tranh luận, Nghị án và tuyên án

     

    Cập nhật bởi MinhPig ngày 20/04/2018 04:51:09 CH
     
    22844 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn MinhPig vì bài viết hữu ích
    quyta (08/05/2018)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận