DanLuat 2015

Phân biệt, tác dụng thang lương và bảng lương

Chủ đề   RSS   
  • #304917 03/01/2014

    trantuan61

    Sơ sinh

    Bắc Giang, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (35)
    Số điểm: 235
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 4 lần


    Phân biệt, tác dụng thang lương và bảng lương

    Để xây dựng thang bảng lương doanh nghiệp trước hết cần  nắm được các khái niệm cơ bản về thang bảng lương. Tôi thấy rất nhiều người thắc mắc và hiểu chưa chính xác về khai niệm này mà ở Topic chủ đề nêu trên tôi chưa thỏa mãn nên tôi có tham gia để mọi người cùng tham khảo.

    Bảng lương (bảng chức danh) là bảng xác định khoảng cách lương cho mỗi ngạch chức danh công việc.

    Bảng lương gồm một hay nhiều ngạch lương. Mỗi ngạch quy định cụ thể mức lương cho từng bậc trong ngạch lương đó số lượng bậc tối thiểu (bậc 1) đến tối đa tùy theo từng ngạch lương.

    Ví dụ:

    1. Bảng lương các chức danh quản lý:

    * Bảng lương Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng (NĐ 205/2004/NĐ-CP)

    Được thiết kế theo lương chức vụ, mỗi chức danh có 2 bậc lương theo hạng doanh nghiệp:
    Đối với Tổng công ty có 2 dạng: Tổng công ty đặc biệt và tương đương; Tổng công ty và tương đương.
    Đối với Công ty có 3 hạng: hạng I, hạng II và hạng III
    - Cao nhất là Tổng giám đốc Tổng công ty đặc biệt và tương đương có 2 bậc lương với hệ số là 7,85 và 8,2
    - Thấp nhất là kế toán trưởng Công ty hạng III có 2 bậc lương với hệ số là 4,33 và 4,66.

    * Bảng lương viên chức, chuyên môn nghiệp vụ (NĐ 205/2004/NĐ-CP).

    Có 4 ngạch lương:

    - Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp: Ở ngạch này có 4 bậc lương. 

    - Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính: Ở ngạch này có 6 bậc lương.

    - Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư: Ở ngạch này có 8 bậc lương.

    - Cán sự, Kỹ thuật viên: Ở ngạch này có 12 bậc lương.

     

    2. Bảng lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh:

    * Bảng lương công nhân viên sản xuất điện (đối với trưởng ca vận hành các nhà máy điện, kỹ sư điều hành hệ thống điện) có 5 bậc lương, các bậc có hệ số lương tăng đều .
     

    * Đối với công nhân lái xe: có 4 bậc và chia 6 loại :
    - Loại 1: xe con;….  Loại 6: xe tải, xe cẩu 40 tấn trở lên.

     

    Thang lương: dùng để xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương theo trình độ lành nghề giữa những công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau khi họ đảm nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau.

    Mỗi thang lương gồm các bậc lương nhất định và các hệ số lương phù hợp với các bậc lương ấy.

    Thông thường, số bậc của thang lương và hệ số lương giữa các bậc phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất (mức độ phức tạp công việc, trình độ lành nghề công nhân, yếu tố trách nhiệm, điều kiện lao động).

    Thang lương theo NĐ 205/2004/NĐ-CP quy định có 21 thang lương, trong đó 13 thang lương có 7 bậc và 8 thang lương có 6 bậc. Thang lương được xác định theo ngành (hoặc nhóm ngành) kinh tế kỹ thuật, trong đó các nghề phải có tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật rõ ràng.

     
    16908 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #304957   03/01/2014

    trantuan61
    trantuan61

    Sơ sinh

    Bắc Giang, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (35)
    Số điểm: 235
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 4 lần


    Xây dựng thang bảng lương theo NĐ 49

    Sau khi nhà nước ban hành NĐ 49  vấn đề Xây dựng thang bảng lương được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm.

    Đối với Doanh nghiệp lớn họ có điều kiện đầu tư kinh phí thích đáng cho việc này như cử cán bộ đi học tập, thuê chuyên gia tư vấn làm, nhưng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khả năng giải quyết việc này còn hạn chế rất nhiều.

    Tôi nghĩ rằng bạn Cattamhuong mở Topic này rất hay (xem ở đây http://danluat.thuvienphapluat.vn/xay-dung-thang-bang-luong-theo-nd-49-106546.aspx ) nhưng mọi người tham gia ít quá. Tôi đưa chủ đề này sang đây để Diễn đàn thư viện pháp luật và các thành viên có kinh nghiệm về việc Xây dựng thang bảng lương nên chăng có đầu tư hướng dẫn cụ thể hơn để giúp cho nhiều Doanh nghiệp có phương hướng để giải quyết vấn đề này.

    Tôi cũng đang tham khảo tài liệu để xây dựng thang bảng lương cho Công ty. Xin chia sẻ một số vấn đề:

    1. Tìm hiểu khái niệm về thang bảng lương có thể xem ở đây http://danluat.thuvienphapluat.vn/phan-biet-tac-dung-thang-luong-va-bang-luong-106858.aspx.

    2. Một số nguyên tắc khi xây dựng thang, bảng lương:

    - Thang lương, bảng lương được xây dựng cho lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo công việc và ngành nghề được đào tạo.

    - Bội số của thang lương, bảng lương là hệ số mức lương cao nhất của người lao động có trình độ quản lý chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao nhất so với người có trình độ thấp nhất.

    - Số bậc, thang lương, bảng lương phụ thuộc vào mức độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc đòi hỏi, khoảng cách của bậc lương liền kề phải đảm bảo khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ các tài năng tích luỹ, kinh nghiệm.

    - Mức lương bậc 1 của thang lương, bảng lương phải cao hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Mức lương của nghề hoặc công việc độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại nguy hiểm phải cao hơn mức lương của nghề hoặc công việc có điều kiện lao động bình thường.

    - Khoảng cách của các bậc lương phải bảo đảm khuyến khích để người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tích lũy kinh nghiệm, phát triển các tài năng; chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề thấp nhất bằng 5%.

    - Mức lương thấp nhất trong thang lương, bảng lương quy định đối với lao động làm nghề, công việc đòi hỏi qua học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. 

    - Mức lương của nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của nghề, công việc có điều kiện lao động bình thường. Danh mục nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

     

    Tạm thế đã, tôi sẽ tiếp tục tham luận bổ sung sau. Rất mong mọi người cùng tham gia trao đổi!

     
    Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn trantuan61 vì bài viết hữu ích
    THUYSUONG2209 (06/01/2014) admin (07/01/2014) danusa (07/01/2014)
  • #313372   11/03/2014

    hakhachakhac
    hakhachakhac

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/11/2013
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    HỆ THỐNG THANG LƯƠNG BẢNG LƯƠNG

    (Mẫu tham khảo)

     

    Thang lương, bảng lương : ( áp dụng từ 01/10/2013)

    - Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng là:2.350.000 đồng/tháng

    - Mức lương = hệ số lương  x  mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng hoặc mức lương do doanh nghiệp tự qui định.

    1/ Bảng lương của Tổng giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng :

                                                                                

             Đơn vị tính : 1.000 đồng.

     

    Chức danh

    Bậc lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    1. Tổng giám đốc, giám đốc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hệ số

    6.6

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    ?

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Phó Tổng GĐ, P. giám đốc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hệ số

    5.6

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    ?

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Kế toán trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hệ số

    5.2

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2/ Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ :

                                                                       Đơn vị tính : 1.000 đồng.

     

    Chức danh

    Bậc lương

     I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    XI

    . .

     Cử nhân, kỹ sư

             

    Hệ số

    3.5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trung cấp, CNKT

                 

    Hệ số

    2.4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nhân viên văn thư

     

    Hệ số

    1.5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nhân viên phục vụ

     

    Hệ số

    1.3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                               

     

     

    3/ Thang lương của bộ phận trực tiếp sản xuất:

    * Đối với lao động chưa qua đào tạo:

     

    a/ Nhóm I: điều kiện lao động bình thường

    b/ Nhóm II: điều kiện lao động của nghề, công việc nặng nhọc,độc hại, chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề ít nhất là 5%.

                                                              

                                                                           Đơn vị tính : 1.000 đồng.

     

    Chức danh

    Bậc lương

    I

     II

    III     

     IV

     V

     VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    . . ..

    . . ..

    Công nhân ở nhóm I

             

    Hệ số

    1,01

    1,061

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    2.373

    2.493

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công nhân ở nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hệ số

    1,061

    1,113

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    2.493

    ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    * Đối với lao động đã qua đào tạo (kể cả doanh nghiệp tự đào tạo):

    a/ Nhóm I: điều kiện lao động bình thường:

    b/ Nhóm II: điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại

    (theo danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của 06 quyết định do Bộ LĐ-TBXH quy định)

    chênh lệch giữa hai bậc bậc lương liền kề ít nhất là 5%.

     

                                                                       Đơn vị tính : 1.000 đồng

     

    Chức danh

    Bậc lương

    I

     II

     III

     IV

     V

     VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    . . ..

    . . ..

    Công nhân ở nhóm I

             

    Hệ số

    1,07

    1,124

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    2.514.5

    2.640.3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công nhân ở nhóm II

     

    Hệ số

    1,124

    1,180

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương

    2.640.3

    ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                               

     

    4/ Các khoản phụ cấp lương, trợ cấp: ( nếu có )

                                                                        Đơn vị tính : 1.000 đồng.

     

    Số

    TT

    Loại phụ cấp, trợ cấp

    Đối tượng áp dụng

    Mức hưởng

    Ghi chú

    I/ Các khoản phụ cấp

     

     

     

     

    ụấệ

    ……..

     

     

     

     

     

    2

    ụấứụ

    ……..

     

     

     

     

     

    3

    Phụ cấp khu vực

     

     

     

     

    ụấđộạ

     

     

     

    . . . . . .

     

     

    II/ Các khoản trợ cấp

     

     

     

    1

    Trợ cấp tiền nhà

    ………

     

     

    2

    Trợ cấp đi công tác

    ………

     

     

    3

    Tiền ăn giữa ca

     

     

     

    4

    . . . . . . .

    . . . . . .

     

     

     

     

    Hệ thống thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và tiền thưởng này sẽ được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương thông báo chấp thuận. Các quy định về tiền lương, tiền thưởng trước đây trái với quy định tại hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp, tiền thưởng này sẽ được bãi bỏ./.

     

          ngày ….. tháng ….. năm…..

        Ban chấp hành công đoàn                    Tổng Giám đốc

    (Ký tên đóng dấu)                                      (Ký tên đóng dấu)

     (Nếu chưa thành lập công đoàn hoặc

      Công đoàn Lâm thời cần ghi rõ…)

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-