Phân biệt khi nào chủ xe hoặc người điều khiển phương tiện bị phạt khi vi phạm giao thông?

Chủ đề   RSS   
  • #540662 06/03/2020

    ThK_Law

    Mầm

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:06/03/2020
    Tổng số bài viết (35)
    Số điểm: 805
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 24 lần


    Phân biệt khi nào chủ xe hoặc người điều khiển phương tiện bị phạt khi vi phạm giao thông?

    Phân biệt khi nào chủ xe hoặc người điều khiển phương tiện bị phạt khi vi phạm giao thông?

    Bài biết dưới đây sẽ phân biệt cho mọi người các trường hợp khi nào chủ xe bị phạt, khi nào người điểu khiển (không phải chủ xe) đối với xe ô tô, xe gắn máy bị phạt khi có hành vi vi phạm giao thông.

    *Căn cứ pháp lý: Nghị định 100/2019/NĐ-CPBộ luật dân sự 2015

    Lỗi vi phạm

    Xe ô tô

    Xe máy

    Chủ xe

    Người

    điều khiển

    Chủ xe

    Người

    điều khiển

    Cho mượn phương tiện rồi gây tai nạn giao thông (căn cứ BLDS 2015)

    Chịu trách nhiệm bồi thường

    Thỏa thuận hoàn trả lại tiền bồi thường nếu có lỗi trong việc gây thiệt hại

    Bồi thường nếu do lỗi cố hữu của xe; nếu chứng minh được việc cho mượn xe thì người mượn xe phải chịu trách nhiệm

    Bồi thường nếu do lỗi của người lái xe

    Tự ý thay đổi màu sơn xe so với Giấy đăng ký

    300.000 đến 400.000 đồng

     

    100.000 đến 200.000 đồng

     

    Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe

    Được hiểu là chủ xe cũ trong Giấy đăng ký

    (Được hiểu là chủ xe hiện tại, đang điều khiển xe nhưng chưa sang tên xe)

    2.000.000 đến 4.000.000 đồng

    Được hiểu là chủ xe cũ trong Giấy đăng ký

    (Được hiểu là chủ xe hiện tại, đang điều khiển xe nhưng chưa sang tên xe)

    400.000 đến 600.000 đồng

    Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

    6.000.000 đến 800.000 đồng

     

     

     

    Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông

    4.000.000 đến 6.000.000 đồng

     

     

    800.000 đến 2.000.000 đồng

    400.000 đến 600.000 đồng (đối với hành vi điều khiển phương tiện khi chưa đủ tuổi)

    Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

    14.000.000 đến 16.000.000 đồng

     

     

     

    Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 11 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

    16.000.000 đến 18.000.000 đồng

     

     

     

    Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

    18.000.000  đến 20.000.000 đồng

     

     

     

    Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

    28.000.000 đến 32.000.000 đồng

     

     

     

    Mọi người xem tham khảo và cho ý kiến giúp mình nếu có vấn đề gì cần sửa đổi, bổ sung nhé! 

     
    3072 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn ThK_Law vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (06/03/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận