Phân biệt “Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” và “Xin nghỉ việc”

Chủ đề   RSS   
  • #509715 09/12/2018

    lanbkd
    Top 150
    Female
    Lớp 6

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/08/2017
    Tổng số bài viết (518)
    Số điểm: 7351
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 418 lần


    Phân biệt “Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” và “Xin nghỉ việc”

    Bạn nào còn nhầm lẫn giữa 02 hình thức này thì tham khảo để hiểu rõ sự khác biệt giữa xin nghỉ việc và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhé!

    TIÊU CHÍ

    XIN NGHỈ VIỆC

    ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

    Bản chất

    Xin nghỉ việc được xem là một hình thức chấm dứt hợp đồng lao động, xuất phát từ lý do người lao động mong muốn chấm dứt hợp đồng. Người lao động làm đơn xin thôi việc gửi người sử dụng lao động và kết quả xin nghỉ có được chấp nhận (có được chấm dứt hợp đồng lao động) hay không không phải có sự đồng ý của người sử dụng lao động.

     

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc người lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần đến sự đồng ý của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, người lao động sẽ phải có nghĩa vụ thông báo cho người sử dụng lao động trước khi nghỉ việc theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012.

    Trường hợp áp dụng

    Do 02 bên của hợp đồng lao động tự thỏa thuận (không cần thiết phải được đề cập trong hợp đồng lao động. Người lao động có thể xin nghỉ việc bất cứ khi nào miễn được người sử dụng đồng ý)

    Đây là trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Khoản 3 Điều 36 Bộ Luật Lao động 2012.

     

    - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

    - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156.

     

    Thủ tục báo trước cho người sử dụng lao động

    Không cần phải báo trước cho người sử dụng lao động.

    Việc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động vào thời gian nào dựa trên sự thỏa thuận của hai bên.

    =>Thủ tục xin nghỉ việc nhanh hơn

     

    Phải có thời gian báo trước cho người sử dụng lao động (tùy từng loại hợp đồng kahcs nhau sẽ có thời hạn báo trước khác nhau theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động 2012).

    => Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ chậm hơn xin nghỉ việc vì phải có thời hạn báo trước.

     

    Nhận trợ cấp thôi việc

    Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương (theo ĐIều 48 Bộ luật lao động 2012)

    Trợ cấp thất nghiệp

    Được nhận trợ cấp thất nghiệp nếu thỏa mãn điều kiện hưởng theo Điều 49 Luật việc làm 2013:

    Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    - Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm

    - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

     

     
    4965 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn lanbkd vì bài viết hữu ích
    ntdieu (14/12/2018)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận