Phân biệt chế độ ốm đau và chế độ tai nạn lao động

Chủ đề   RSS   
  • #513595 13/02/2019

    DuTiepKhac
    Top 150
    Lớp 7

    Long An, Việt Nam
    Tham gia:21/08/2018
    Tổng số bài viết (383)
    Số điểm: 9074
    Cảm ơn: 13
    Được cảm ơn 119 lần


    Phân biệt chế độ ốm đau và chế độ tai nạn lao động

    Văn bản căn cứ:

    - Bộ luật Lao động 2012;

    - Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

    - Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

    Chế độ ốm đau và chế độ tai nạn lao động (TNLĐ) là những chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) phải tham gia, nhằm bảo vệ quyền lợi cho NLĐ.

    Ảnh minh họa (Nguồn Internet)

    Giữa 02 chế độ BHXH bắt buộc này có một số điểm khác biệt sau:

    TIÊU CHÍ

    CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

    CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG

    1. Điều kiện hưởng chế độ

    - Bị ốm đau, tai nạn (không phải TNLĐ) phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

    - Có con dưới 07 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.

    - Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp:

    + Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

    + Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của NSDLĐ;

    + Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

    - Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn.

    2. Thời gian nghỉ chế độ

    - Điều kiện bình thường:

    + 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

    + 40 ngày nếu đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

    + 60 ngày nếu đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

    - Công việc nặng nhọc, độc hại:

    - 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 30 năm;

    - 70 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

    *Riêng nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày thì được nghỉ tối đa 180 ngày, tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần.

    Không quy định.

    Nhưng nghỉ quá 12 tháng thì NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ (không xác định thời hạn).

    3. Mức hưởng trong thời gian nghỉ chế độ

    Mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

    Hết 180 ngày mà vẫn ốm thì được hưởng tiếp nhưng tối đa bằng thời gian tham gia BHXH.

     

    - Được NSDLĐ trả đủ tiền lương.

    - Mức trợ cấp 01 lần (Suy giảm khả năng lao động từ 5 – 30%).

    - Mức trợ cấp hằng tháng (Suy giảm khả năng lao động từ 30 – 81%).

    - Trợ cấp phục vụ (Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần).

    4. Trợ cấp khác

    Không.

    Trợ cấp một lần khi chết.

    5. Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình

    Không.

    Có. Khi tổn thương các chức năng trong cơ thể mà ảnh hưởng đến sinh hoạt.

    6. Hồ sơ hưởng chế độ

    Giấy ra viện (GCN nghỉ việc hưởng BHXH); Danh sách NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau; …

    Sổ BHXH; Giấy ra viện;  Biên bản hiện trường nơi sảy ra TNLD; Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động; …

    7. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp

    Không.

    Có.

     
    5473 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn DuTiepKhac vì bài viết hữu ích
    nangnguyenthi (19/02/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #514532   27/02/2019

    Mình thấy bạn ghi chỗ thời gian nghỉ chế độ của chế độ tai nạn lao động là không hợp tình cho lắm. Bởi ví dụ trong trường hợp bạn làm trong công ty mà bị tai nạn lao động (không mong muốn, do yếu tố khách quan nào đó) thì không thể nào mà có chuyện NLĐ nghỉ quá 12 tháng mà công ty lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động!!! Đơn phương phải có căn cứ xác định rõ ràng thế thì trong trường hợp này dựa vào đâu để được quyền đơn phương chấm dứt?

     
    Báo quản trị |  
  • #514550   27/02/2019

    @baotoan2703

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao đọng 2012 thì người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Bộ luật này, cụ thể:

    "Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

    ...

    1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

    ...

    b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
     
    ..."
     
    Báo quản trị |  
  • #518198   15/05/2019

    Cho mình hỏi thêm là người lao động nếu đã được hưởng chế độ ốm đau hoặc chế độ tai nạn lao động thì có được hưởng thêm bảo hiểm y tế không nhỉ? Bởi vì theo quy định thì bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai loại riêng biệt, có ai biết về quy định thì cho mình xin với ạ. Xin cảm ơn.

     
    Báo quản trị |  
  • #522355   30/06/2019

    Nội dung này bạn có thể xem tại Luật bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi 2014Luật an toàn vệ sinh lao động 2015. Hai chế định này hoàn toàn tách biệt với nhau. Khi bạn bị ốm đau/ tai nạn lao động sẽ được bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí liên quan theo quy định (như bạn nói thì đây là hưởng chế độ BHYT). Đồng thời tùy từng trường hợp mà người lao động sẽ được hưởng chế độ ốm đau và chế độ tai nạn riêng nữa.

     

     
    Báo quản trị |  
  • #527265   31/08/2019

    ChanhLe96
    ChanhLe96
    Top 200
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:08/07/2019
    Tổng số bài viết (343)
    Số điểm: 2320
    Cảm ơn: 16
    Được cảm ơn 66 lần


    Không cần so sánh hai thuật ngữ pháp lý này qua các tiêu chí như điều kiện hưởng chế độ, thời gian hưởng chế độ v.v. mà mình có thể phân biệt chúng qua 2 cụm từ "đau ốm" và "tai nạn lao động". Theo đó, ốm đau do những căn bệnh như sốt, cảm gì đó, còn tai nạn lao động là té do làm hồ, bị phỏng do cháy cây xăng chẳng hạn. Hi. 

     
    Báo quản trị |  
  • #528806   22/09/2019

    thusa121
    thusa121
    Top 500
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:01/08/2019
    Tổng số bài viết (194)
    Số điểm: 1171
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 76 lần


    Mình thấy sao phải phận biệt hai chế độ này nhỉ, vì rõ ràng là nó khác nhau từ cái tên đã rõ ràng rồi, cũng không có những nội dung nào dễ nhầm lẫn trong hai chế độ này. Theo mình thì có thể để tiêu đề là "Các chế độ BHX" và bạn có thể phận tích luôn chế độ hưu trí, chế độ thai sản và chế độ tử tuất luôn nè.

     
    Báo quản trị |  
  • #529329   29/09/2019

    Mọi người cho mình hỏi vậy còn trường hợp người lao động bị tai nạn lao động mà tỷ lệ suy giảm dưới 5% thì như thế nào? Họ không thuộc trường hợp nghỉ chế độ ốm đau cũng không thuộc trường hợp hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định trên.

     
    Báo quản trị |  
  • #529392   29/09/2019

    MewBumm
    MewBumm
    Top 50
    Male
    Lớp 4

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2017
    Tổng số bài viết (895)
    Số điểm: 5749
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 113 lần


    Camgiangsn viết:

    Mọi người cho mình hỏi vậy còn trường hợp người lao động bị tai nạn lao động mà tỷ lệ suy giảm dưới 5% thì như thế nào? Họ không thuộc trường hợp nghỉ chế độ ốm đau cũng không thuộc trường hợp hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định trên.

    Ở đây, nếu tỉ lệ suy giảm dưới 5% thì sẽ không được hưởng một số chế độ theo quy định tại Luật an toàn vệ sinh lao động 2015, cụ thể là chế độ từ người sử dụng lao động và bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp. Tuy nhiên, theo khái niệm tại Khoản 8 Điều 3 văn bản trên thì "Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động", do đó, người lao động sẽ được hưởng các chế độ khác như quy định tại ĐIều 38 như sau:

    "Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
     
    Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
     
    1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
     
    2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
     
    a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
     
    b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
     
    c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
     
    3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
    ...
    6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;..."

    Mặt khác, dù không được hưởng bảo hiểm tai nạn lao động thì nếu người lao động đi khám sức khỏe, cơ sở khám chữa bệnh nếu thấy người lao động cần nghỉ ngơi để điều trị, phục hồi sức khỏe thì người lao động vẫn có thể nghỉ và hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội.

     
    Báo quản trị |  
  • #540509   04/03/2020

    Phân biệt chế độ ốm đau và chế độ tai nạn lao động bằng hình thức liệt kê và kẻ bảng rất hay. Mình có thể nắm bắt và phân biệt được nhanh đối với 2 chế độ này. khi NLĐ xảy ra 1 trong 2 trường hợp nêu trên, NSDLĐ cần biết để sớm có những thỏa thuận thỏa đáng cho NLĐ. Đem lại lợi ích đôi bên khi NLĐ vắng mặt tại nơi làm việc.

     
     
    Báo quản trị |