DanLuat 2015

Phạm vi bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của tài sản thế chấp

Chủ đề   RSS   
  • #315325 24/03/2014

    dinhtruongth

    Sơ sinh

    Thanh Hoá, Việt Nam
    Tham gia:24/03/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Phạm vi bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của tài sản thế chấp

    Luật sư cho tôi hỏi về " Phạm vi bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của tài sản thế chấp" trong " Hợp đồng thế chấp bất động sản" của bên thứ 3. 2 hình thức sau có khác nhau không và trường hợp nào bên nhận bảo lãnh sẽ gặp rủi ro khi giá trị tài sản giảm:

    Phương án 1:
    ĐIỀU 1. PHẠM VI BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CỦA TÀI SẢN THẾ CHẤP

            1. Bên thế chấp đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất/hoặc quyền sở hữu nhà ở của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với QTDTW.

    1. Phạm vi nghĩa vụ bảo đảm:

    Bên thế chấp đồng ý dùng toàn bộ tài sản thế chấp được mô tả tại Điều 2 Hợp đồng này để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ đã, đang và sẽ phát sinh trong tương lai theo toàn bộ các Hợp đồng cấp tín dụng gồm: Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp bảo lãnh đã và sẽ ký giữa QTDTW với Bên thế chấp trong giới hạn số tiền tối đa bằng giá trị tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn các nghĩa vụ sau:

             a) Nợ gốcNợ lãi;

             b) Lãi phạt quá hạn

             c) Phí

             d) Khoản phạt; Khoản bồi thường thiệt hại (nếu có) theo hợp đồng cấp tín dụng.

    ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ  TÀI SẢN THẾ CHẤP

    1. Tổng giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: .................đồng (bằng chữ: ........................ đồng).

    2. Tổng giá trị tài sản thế chấp nêu tại khoản 1 Điều này là giá trị được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng (theo Biên bản định giá …….. ngày…/…/………). Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, QTDTW sẽ  định giá lại tài sản thế chấp định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của QTDTW, Bên thế chấp có trách nhiệm phối hợp với QTDTW thực hiện định giá lại tài sản. Việc định giá lại tài sản thế chấp được các bên lập thành Biên bản định giá và được coi là Phụ lục không thể tách rời của Hợp đồng này, có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.

    3. Trường hợp Bên thế chấp đầu tư vào tài sản thế chấp nêu tại khoản 1 Điều này thì phần tài sản tăng thêm do đầu tư cũng thuộc tài sản thế chấp. QTDTW và Bên thế chấp sẽ  định giá thêm phần giá trị mà Bên thế chấp đã đầu tư vào tài sản thế chấp và ghi nhận tại Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này. Trường hợp tại thời điểm phải xử lý tài sản thế chấp theo Điều 8 Hợp đồng này, hai bên vẫn chưa tiến hành được việc định giá lại thì QTDTW vẫn được xử lý tài sản thế chấp bao gồm cả phần giá trị đã được đầu tư.

    4. Giá trị  tài sản thế chấp tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này không được áp dụng khi xử lý tài sản thế chấp. Các bên sẽ thỏa thuận, thống nhất phương thức, cách thức định giá tài sản thế chấp tại thời điểm xử lý; trường hợp không thỏa thuận được, QTDTW sẽ là bên quyết định việc định giá, Bên thế chấp bằng văn bản này cam kết chấp thuận kết quả định giá do QTDTW đưa ra mà không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào.

    Phương án 2:
    ĐIỀU 1. PHẠM VI BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CỦA TÀI SẢN THẾ CHẤP

            1. Bên thế chấp đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất/hoặc quyền sở hữu nhà ở của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với QTDTW.

    1. Phạm vi nghĩa vụ bảo đảm:

    Bên thế chấp đồng ý dùng toàn bộ tài sản thế chấp được mô tả tại Điều 2 Hợp đồng này để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ đã, đang và sẽ phát sinh trong tương lai theo toàn bộ các Hợp đồng cấp tín dụng gồm: Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp bảo lãnh đã và sẽ ký giữa QTDTW với Bên thế chấp trong giới hạn số tiền tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn các nghĩa vụ sau:

             a) Nợ gốcNợ lãi;

             b) Lãi phạt quá hạn

             c) Phí

             d) Khoản phạt; Khoản bồi thường thiệt hại (nếu có) theo hợp đồng cấp tín dụng.

    ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ  TÀI SẢN THẾ CHẤP

    1. Tổng giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: .................đồng (bằng chữ: ........................ đồng).

    2. Tổng giá trị tài sản thế chấp nêu tại khoản 1 Điều này là giá trị được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng (theo Biên bản định giá …….. ngày…/…/………). Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, QTDTW sẽ  định giá lại tài sản thế chấp định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của QTDTW, Bên thế chấp có trách nhiệm phối hợp với QTDTW thực hiện định giá lại tài sản. Việc định giá lại tài sản thế chấp được các bên lập thành Biên bản định giá và được coi là Phụ lục không thể tách rời của Hợp đồng này, có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.

    3. Trường hợp Bên thế chấp đầu tư vào tài sản thế chấp nêu tại khoản 1 Điều này thì phần tài sản tăng thêm do đầu tư cũng thuộc tài sản thế chấp. QTDTW và Bên thế chấp sẽ  định giá thêm phần giá trị mà Bên thế chấp đã đầu tư vào tài sản thế chấp và ghi nhận tại Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này. Trường hợp tại thời điểm phải xử lý tài sản thế chấp theo Điều 8 Hợp đồng này, hai bên vẫn chưa tiến hành được việc định giá lại thì QTDTW vẫn được xử lý tài sản thế chấp bao gồm cả phần giá trị đã được đầu tư.

    4. Giá trị  tài sản thế chấp tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này không được áp dụng khi xử lý tài sản thế chấp. Các bên sẽ thỏa thuận, thống nhất phương thức, cách thức định giá tài sản thế chấp tại thời điểm xử lý; trường hợp không thỏa thuận được, QTDTW sẽ là bên quyết định việc định giá, Bên thế chấp bằng văn bản này cam kết chấp thuận kết quả định giá do QTDTW đưa ra mà không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào.

    Cập nhật bởi dinhtruongth ngày 24/03/2014 05:29:31 CH
     
    5616 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #315652   26/03/2014

    tuvnlaw
    tuvnlaw

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/08/2008
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 2 lần


    Các phương án đều rủi ro ngang nhau khi giá trị tài sản giảm.

    Về sự khác nhau giữa các hình thức có lẽ bạn nên tham khảo thêm khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Việc cho vay bằng giá trị tài sản bảo đảm chắc chắn sẽ không bù đắp được các chi phí với bên nhận bảo đảm khi xẩy ra các sự kiện vi phạm.

    Thân,

    Đỗ Anh Tú

    Luật sư Đỗ Anh Tú

    Công ty Luật Đỗ Nguyễn và Liên danh

    Điện thoại: 04-39975108

    Email: contact@dnpinvest.vn

    website: www.dnpinvest.vn

    https://www.facebook.com/VietNamLaws

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn tuvnlaw vì bài viết hữu ích
    thienthanxanhttt (16/04/2014)