Nơi ly hôn khác nơi đăng kí kết hôn?

Chủ đề   RSS   
  • #555437 23/08/2020

    Haninhhinj

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/08/2020
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Nơi ly hôn khác nơi đăng kí kết hôn?

    Dạ e chào luật sư ạ, em lấy chồng 2018 hiện nay li thân 5 tháng, có mâu thuẩn không thể hoà giải được, chồng em ở huyện đăk rlap tỉnh dak nông( nơi đăng kí kết hôn). Em ở huyện đak song tỉnh dak nông( cùng tỉnh nhưng khác huyện), hiện tại e với chồng đang ở gò vấp tphcm, thuê phòng trọ có nợ cho chủ cmnd không biết có làm giấy đăng kí tạm trú cho bọn e chưa em cũng không biết. Em muốn hỏi là e muốn nộp đơn li hôn ở gò vấp tphcm được đúng không ạ, giờ em phải xin giấy đăng kí tạm trú của bị đơn ( chồng em) như thế nào được ạ. Và cho e hỏi án phí là bao nhiêu ạ?

     
    381 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Haninhhinj vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (24/08/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #555517   24/08/2020

    quachlinh197
    quachlinh197
    Top 500
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:01/07/2020
    Tổng số bài viết (233)
    Số điểm: 1585
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 18 lần


    Theo ý kiến cá nhân của mình thì:
     
    Về vấn đề thẩm quyền trong ly hôn thì theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:
     
    Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình.
     
    Vì vậy, trong trường hợp này bạn không cần thiết phải nộp đơn ly hôn ở nơi đăng ký kết hôn, bạn có thể nộp đơn nơi bị đơn cư trú (chồng bạn cư trú) hoặc do hai vợ chồng thỏa thuận với nhau. Nghĩa là: Nếu anh ly hôn thuận tình thì anh có quyền thỏa thuận lựa chọn tòa án giải quyết (Tòa án nơi vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc tòa án nơi hai vợ/chồng đang sinh sống). Nếu ly hôn đơn phương theo Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 thì anh phải nộp đơn xin ly hôn tại nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cuối cùng bị đơn lưu trú trong thời hạn 06 tháng gần nhất.
     
    Án phí sơ thẩm cho ly hôn nếu không có tranh chấp tài sản là 300.000
     
    Về vấn đề xin giấy đăng ký tạm trú của chồng thì bạn có thể làm đơn xin xác nhận nơi cư trú của chồng bạn và gửi lên phường nơi chồng bạn đang cư trú.
     
    Báo quản trị |  
  • #555551   24/08/2020

    TranThao0902
    TranThao0902
    Top 500


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/03/2020
    Tổng số bài viết (285)
    Số điểm: 1665
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 14 lần


    * Về thẩm quyền giải quyết ly hôn
     
    Trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 29, Khoản 2 Điều 35, Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của chồng bạn có thẩm quyền giải quyết.
    Theo đó thì thẩm quyền giải quyết ly hôn không bắt buộc là tòa án nơi đã đăng ký kết hôn trước đây. Việc xác định thẩm quyền của Tòa án dự trên nơi cư trú của bị đơn. Nơi cư trú ở đây có thể là nơi thường trú hoặc tạm trú. Do đó bạn có thể nộp đơn tại TAND huyện Đăk rlap hoặc TAND quận Gò Vấp. 
     
    Tuy nhiên lưu ý khi nộp đơn tại TAND quận Gò Vấp thì phải bổ sung thêm sổ tạm trú của chồng. Trường hợp nếu không có sổ tạm trú thì bạn có thể xin xác nhận tạm trú.
     
    *Án phí
     
    Căn cứ vào Nghị quyết 326//2016/UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Theo Danh mục án phí, lệ phí tòa án, án phí ly hôn đơn phương nếu không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng. Trường hợp có tranh chấp tài sản thì án phí sẽ tính trên % giá trị tài sản tranh chấp. Cụ thể như sau:
     
    - Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng
    - Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp
    - Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
    - Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
    - Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
     

     

     
    Báo quản trị |