DanLuat 2015

NLĐ nghỉ việc

Chủ đề   RSS   
  • #458265 21/06/2017

    Thuhang198509

    Sơ sinh

    Bình Dương, Việt Nam
    Tham gia:10/06/2017
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 95
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    NLĐ nghỉ việc

    Thưa Luật Sư .

    Bên công ty em có một trường hợp NLD đang trong thời gian thai sản mà viết đơn nghỉ việc với lý do nuôi con nhỏ (viết trước 30 ngày trước khi hết thời gian thai sản ) .Nếu công ty em không giải quyết cho bạn này nghỉ có đúng luật không ? Vì bạn này đang trong thời gian thai sản mà viết đơn xin nghỉ việc .

     
    1546 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Thuhang198509 vì bài viết hữu ích
    nguyenanh1292 (06/12/2017)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #477434   06/12/2017

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4013 lần


    Chào bạn , vậy thì bạn của bạn cần đợi hết thời gian nghỉ thai sản rồi hãy viết đơn nhé!

    Bởi theo nguyên tắc của Bộ luật lao động 2012 thì người sử dụng lao động không đựơc sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người đang nghỉ hưởng chế độ thai sản (có lẽ công ty bạn sợ điều này)

     
    Báo quản trị |  
  • #481973   13/01/2018

    Chào bạn,
     
    Đối với vấn đề của bạn nêu mình có một số nội dung trao đổi như sau:
     
    Theo Khoản 3, Điều 155 Bộ luật lao động 2012 thì có quy định cấm "Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động" Chứ không đề cập đến việc người lao động đang trong thời gian nghỉ thai sản thì không được nghỉ vịêc. Vậy nên. Khi người lao động đó đang nghỉ thai sản và tự nguyện làm đơn muốn nghỉ việc và tuân thủ điều kiện về thời gian báo trước theo quy định tại điều 37 Bộ luật lao động thì công ty bạn vẫn hoàn toàn có thể cho ngừoi lao động nghỉ việc mà không trái với quy định pháp luật bạn nhé.
     
    "Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
     
    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
     
    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
     
    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
     
    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
     
    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
     
    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
     
    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
     
    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
     
    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
     
    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
     
    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;
     
    c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
     
    3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.".
     
    Báo quản trị |  
  • #481976   13/01/2018

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (13525)
    Số điểm: 93266
    Cảm ơn: 3055
    Được cảm ơn 4687 lần
    SMod

    Mấy bạn trích dẫn sai điều luật.

    Đây là trường hợp một bên (NLĐ) muốn chấm dứt hợp đồng và muốn bên kia (công ty) đồng ý. Như vậy nếu công ty đồng ý thì đây là "thỏa thuận chấm dứt hợp đồng", không có cái gì gọi là "đơn phương chấm dứt" ở đây. Khi thỏa thuận thì chấm dứt lúc nào là do thỏa thuận, không hề bị ràng buộc về số ngày phải báo trước.

     
    Báo quản trị |  
  • #481986   13/01/2018

    quytan2311
    quytan2311
    Top 100
    Male
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:07/04/2016
    Tổng số bài viết (513)
    Số điểm: 4889
    Cảm ơn: 126
    Được cảm ơn 153 lần


    Chào bạn.
     
    Với vấn đề của bạn thì theo cá nhân minh, có trao đổi thông tin đến bạn là 
     
    Thứ nhất, người lao động đang trong thời gian thai sản, tuy nhiên lại có nộp đơn xin nghỉ việc gửi đến công ty. Căn cứ theo Bộ luật lao động và Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì:
     
    "Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 
     
    1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp bị người sử dụng lao động đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 
     
    2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây: 
     
    a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn; 
     
    b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc; 
     
    c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động."
     
    Như vậy, người ao động nếu có những nguyên nhân căn cứ cụ thể thì có thể viết đơn xin nghỉ (thông báo đến người sử dụng lao động) trong thời gian luật định. Đứng trên góc độ chính xác thì ở đây không phải là người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà là người lao động đang trong thời gian nuôi con có nộp đơn xin nghỉ thì hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy vậy, dù sao thì cũng phải đợi người lao động hét thời gian thai sản hoặc đi làm sớm hơn thời gian được nghỉ thì hai bên có thể hoàn tất thủ tục chấm dứt HĐLĐ. Ở đây là sự quyết định từ phía người lao động nữ nên không có ảnh hưởng đến các quy định liên quan đến chế độ với lao động nữ.
     
    Một số thông tin đến ban.
     
    Báo quản trị |  
  • #481991   13/01/2018

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (13525)
    Số điểm: 93266
    Cảm ơn: 3055
    Được cảm ơn 4687 lần
    SMod

    Mắc mớ gì phải chờ đến khi NLĐ hết thời gian thai sản mới có thể chấm dứt HĐLĐ theo thỏa thuận ?

     
    Báo quản trị |  
  • #481999   13/01/2018

    Theo quan điểm của mình thì trong trường hợp này người lao động muốn kết thúc hợp đồng thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. Việc này không phải vi phạm việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của NLĐ. 

    Căn cứ Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì:

    "Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 
     
    1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp bị người sử dụng lao động đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 
     
    2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây: 
     
    a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn; 
     
    b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc; 
     
    c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động."
     
    Trường hợp này NLĐ có lý do chính đáng để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với NSDLĐ, nếu NSDLĐ không chấp nhận xử lý thì cứ theo luật định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động 2012  thì : 
     
    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
     
    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
     
    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;
     
    c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
     
    3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 
     
    Báo quản trị |  
  • #482001   13/01/2018

    phamquan2017
    phamquan2017

    Male


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/06/2017
    Tổng số bài viết (261)
    Số điểm: 2215
    Cảm ơn: 52
    Được cảm ơn 38 lần


    Chào bạn  mình có ý kiến như sau:
     
    Trong trường này Công ty của bạn và người lao động có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 BLLĐ 2012 quy định: “Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động”. Như vậy, có thể hiểu như sau: người sử dụng lao động(Công ty) và người lao động có thể thỏa thuận với nhau trong việc chấm dút hợp đồng lao động. Trong trường hợp này, giữa Cty và người lao động nếu đạt được những thỏa thuận để hợp đồng lao động chấm dứt kể từ ngày viết đơn xin nghỉ hoặc sau bao nhiều ngày... Như vậy, trường hợp này là trường hợp thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ. Theo đó, hai bên phải thực hiện đúng, đầy đủ và nghiêm túc những thỏa thuận đã được xác lập. Và việc bạn này đang trong thời gian nghỉ thai sản cũng không làm ảnh hưởng đến việc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng với công ty của bạn theo đúng quy định trên bạn nhé! Thân!
     
    Cập nhật bởi phamquan2017 ngày 13/01/2018 03:29:50 CH
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn phamquan2017 vì bài viết hữu ích
    everwin (28/07/2018)

0 Thành viên đang online
-