DanLuat 2015

Những quy định có lợi cho người phạm tội tại Bộ luật hình sự 2015

Chủ đề   RSS   
  • #432399 02/08/2016

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Những quy định có lợi cho người phạm tội tại Bộ luật hình sự 2015

    >>> Toàn bộ điểm mới Bộ luật hình sự 2015

    Chào các bạn, vừa rồi, một số báo chí đã đưa tin “Bộ luật hình sự 2015 được xem là một thảm họa của nền lập pháp nước nhà” bởi lẽ, khi nó chưa được thực thi thì đã bị lùi thời hạn thi hành để chờ một Luật mới sửa đổi, bồ sung nó. Người ta hay ví von rằng Bộ luật hình sự 2015 trong tình trạng chết non.

    Những quy định mới có lợi cho người phạm tội tại Bộ luật hình sự 2015

    Nhưng có thật sự chết non hay không, khi từ ngày 01/7/2016, vẫn có trường hợp được phép áp dụng Bộ luật hình sự 2015, đó là những điều khoản có lợi cho người phạm tội. Trích Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 144/2016/QH13 về việc lùi thời hạn thi hành 4 Luật như sau:

    Điều 1

    4. Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016:

    a) Thực hiện các quy định có lợi cho người phạm tội tại khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13 về việc thi hành Bộ luật Hình sự; tiếp tục áp dụng khoản 2 Điều 1 và các quy định khác có lợi cho người phạm tội tại Nghị quyết số 109/2015/QH13;

    b) Áp dụng các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 để thi hành các quy định có lợi cho người phạm tội của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và Nghị quyết số 109/2015/QH13 tại điểm a khoản này;

    c) Các quy định khác tại Nghị quyết số 109/2015/QH13 về việc thi hành Bộ luật Hình sự và tại Nghị quyết số 110/2015/QH13 về việc thi hành Bộ luật tố tụng hình sự có ghi thời điểm “ngày 01 tháng 7 năm 2016” được lùi đến thời điểm “ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 có hiệu lực thi hành”.

    Chắc chắn khi đọc quy định này, một câu hỏi mà các bạn thường thắc mắc đó là “Quy định nào có lợi cho người phạm tội tại Bộ luật hình sự 2015 được áp dụng từ ngày 01/7/2016?”

    Dưới đây là tổng hợp các quy định có lợi cho người phạm tội tại Bộ luật hình sự 2015:

    Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 02/08/2016 08:43:48 SA
     
    14014 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #432421   02/08/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    1. Những trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự

    - Sự kiện bất ngờ.

    - Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.

    - Phòng vệ chính đáng.

    - Tình thế cấp thiết.

    - Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội

    - Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

    - Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên.

    (Điều 20 đến Điều 26 Bộ luật hình sự 2015)

    2. Không phạt tù đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng

    (Khoản 2 Điều 38 Bộ luật hình sự 2015)

    3. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử

    (Khoản 2 Điều 40 Bộ luật hình sự 2015)

    4. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án đủ 75 tuổi trở lên

    Cụ thể, không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu:

    - Người đủ 75 tuổi trở lên.

    - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ¾ tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

    (Điểm b, c Khoản 3 Điều 40 Bộ luật hình sự 2015)

    5. Khi quyết định hình phạt tiền còn phải căn cứ vào tình hình tài sản của người phạm tội

    Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự, còn căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.

    (Điều 50 Bộ luật hình sự 2015)

    6. Người thân của người có công với cách mạng được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

    Cụ thể, ngoài các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Bộ luật hình sự 1999 thì thêm 2 trường hợp được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được áp dụng từ ngày 01/7/2016:

    - Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.

    - Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

    - Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng.

    - Đầu thú

    (Điểm đ, p, x Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015)

    7. Thời hiệu hi hành án là 20 năm đối với tù chung thân hoặc tử hình

    Thời hiệu này là thời hạn mà khi hết thời hạn đó, người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.

    (Khoản 1 và Khoản 2 Điều 60 Bộ luật hình sự 2015)

    8. Miễn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm nếu chấp hành tốt pháp luật có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và hành vi đó không còn nguy hiểm cho xã hội

    Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt nếu chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

    (Điểm c Khoản 2 Điều 62 Bộ luật hình sự 2015)

    9. Các trường hợp giảm án đối với tội bị kết án tù chung thân hoặc tử hình

    - Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm.

    - Trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp người đủ 75 tuổi trở lên, người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ¾ tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn không phải thi hành án tử hình thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm.

     (Khoản 3, 6 Điều 63 Bộ luật hình sự 2015)

    10. Tha tù trước thời hạn có điều kiện

    - Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện:

    + Phạm tội lần đầu.

    + Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt.

    + Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên.

    + Có nơi cư trú rõ ràng.

    + Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự.

    + Đã chấp hành được ít nhất là ½ mức thời hạn tù đối với hình phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 15 năm đối với tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn.

    Trường hợp người phạm tội là thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì thời gian đã chấp hành ít nhất là 1/3 hình phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 12 năm đối với tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn;

    + Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội sau:

    i. Người bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội khủng bố; tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh hoặc người bị kết án từ 10 năm tù trở lên đối với tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của con người; 07 năm tù trở lên đối với các tội cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản và sản xuất trái phép, mua bán trái phép, chiếm đoạt chất ma túy.

    ii. Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp không phải thi hành án tử hình theo quy định nêu trên.

    - Theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người bị kết án. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách. Thời gian thử thách bằng thời gian còn lại của hình phạt tù.

    - Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 02 lần trở lên trong thời gian thử thách, thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đó và buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành.

    Nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án buộc người đó chấp hành hình phạt của bản án mới và tổng hợp với phần hình phạt tù chưa chấp hành của bản án trước theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

    - Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã chấp hành được ít nhất là 1/2 thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

    - Lưu ý về việc tha thù trước thời hạn có điều kiện đối với người dưới 18 tuổi khi có đủ các điều kiện sau:

    + Phạm tội lần đầu.

    + Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt.

    + Có nơi cư trú rõ ràng.

    + Đã chấp hành được 1/3 thời hạn phạt tù.

    Các quy định còn lại được thực hiện như trên.

     (Điều 66, Điều 106 Bộ luật hình sự 2015)

    11. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt thì không bị coi là có án tích

     (Khoản 2 Điều 69 Bộ luật hình sự 2015)

    12. Thời hạn đương nhiên được xóa án tích nếu không phạm tội mới

    - Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bán án và không phạm tội mới trong thời hạn:

    + 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo.

    + 02 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm.

    + 03 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 05 năm đến 15 năm.

    + 05 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Nếu người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước 1 số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn trên (trừ thời hạn đối với hình phạt tù trến 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng được giảm án) thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    - Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn nêu trên.

    - Lưu ý trường hợp đương nhiên được xóa án tích đối với người phạm tội là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi:

    Nếu bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì đương nhiên được xóa án tích trong vòng 03 năm tính từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án mà người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới.

    (Khoản 2, 3 Điều 70, Khoản 2 Điều 107 Bộ luật hình sự 2015)

    13. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

    - Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện sau:

    - Tòa án quyết định xóa án tích căn cứ vào tính chất tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.

    - Từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn:

    - 03 năm nếu bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm.

    - 05 năm nếu bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm.

    - 07 năm nếu bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Lưu ý: Nếu người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước 1 số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn trên thì thời hạn được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    - Hoặc khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn nêu trên.

     (Khoản 1, 2, 3 Điều 71 Bộ luật hình sự 2015)

    14. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội

    Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 07 năm đến 20 năm)

     (Khoản 1 Điều 115 Bộ luật hình sự 2015)

    15. Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính

    Người nào vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 06 năm)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 129 Bộ luật hình sự 2015)

    16. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát

    Có thế áp dụng biện pháp phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm đối với tội này:

    Người nào thực hiện một trong các hành vi sau, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    - Kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước đoạt tính mạng của họ.

    - Tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần cho người khác tự tước đoạt tính mạng của họ.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 131 Bộ luật hình sự 2015)

    17. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

    - Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

    (Trước đây, tội này bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm)

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm):

    + Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người.

    (Căn cứ Điều 135 Bộ luật hình sự 2015)

    18. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội

    - Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

    (Trước đây, mức phạt là phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.)

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 03 năm):

    + Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. (được BLHS 2015 bổ sung)

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 136 Bộ luật hình sự 2015)

    19. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    - Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% (trước đây là từ 30% trở lên), thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

    (Trước đây, mức phạt này là phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.)

    - Bãi bỏ quy định cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

    (Căn cứ Khoản 1, 3 Điều 138 Bộ luật hình sự 2015)

    20. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính

    - Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% (trước đây là từ 30% trở lên), thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

    (Trước đây, mức phạt này là phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự 2015)

     
    Báo quản trị |  
  • #432424   02/08/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    21. Giao cấu với người dưới 13 tuổi bị phạt tù từ 07 – 15 năm

    Trước đây, hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 142 Bộ luật hình sự 2015)

    22. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

    Phạt từ từ 07 – 15 năm trong trường hợp phạm tội 02 lần trở lên hoặc phạm tội đối với 02 người trở lên.

    Trước đây, hành vi này bị phạt tù từ 12 – 20 năm hoặc tù chung thân.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 144 Bộ luật hình sự 2015)

    23. Tội lây truyền HIV cho người khác

    Nếu nạn nhân đã biết về tình trạng nhiễm HIV của người bị HIV và tự nguyện quan hệ tình dục thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội này. (trước đây không có quy định)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 148 Bộ luật hình sự 2015)

    24. Tội cố ý truyền HIV cho người khác

    Người nào cố ý truyền HIV cho người khác, nếu không thuộc trường hợp quy định về lây truyền HIV cho người khác, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. (thay vì từ 03 năm đến 10 năm như trước đây)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 149 Bộ luật hình sự 2015)

    25. Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi

    Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi này với người dưới 01 tuổi khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. (thay vì mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm như trước đây)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 152 Bộ luật hình sự 2015)

    26. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

    Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. (thay vì mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm như trước đây)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 153 Bộ luật hình sự 2015)

    27. Tội làm nhục người khác

    - Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

    (Trước đây, phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm)

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 03 năm):

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Đối với 02 người trở lên.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Đối với người đang thi hành công vụ.

    + Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

    + Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội.

    + Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 155 Bộ luật hình sự 2015)

    28. Tội vu khống

    - Người nào thực hiện một trong các hành vi sau, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm (trước đây mức phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm):

    + Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

    + Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm (thay vì mức phạt tù từ 01 năm đến 07 năm):

    + Có tổ chức.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Đối với 02 người trở lên.

    + Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình.

    + Đối với người đang thi hành công vụ.

    + Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội.

    + Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

    + Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 156 Bộ luật hình sự 2015)

    29. Có thể áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với tội làm sai lệch kết quả bầu cử

    Người nào có trách nhiệm trong việc tổ chức, giám sát việc bầu cử mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (trước đây mức phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm).

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 161 Bộ luật hình sự 2015)

    30.Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới

    Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

    (Trước đây, mức phạt này là bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm).

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 165 Bộ luật hình sự 2015)

    31. Tội cướp tài sản

    Bãi bỏ hình phạt tử hỉnh đối với trường hợp phạm tội sau:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    + Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên.

    + Làm chết người. (làm rõ trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng)

    + Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. (bổ sung thêm trường hợp này).

    (Căn cứ Khoản 4 Điều 168 Bộ luật hình sự 2015)

    32. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

    Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây chỉ có phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm):

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.

    + Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm: tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội trộm cắp tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.

    + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    + Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 172 Bộ luật hình sự 2015)

    33. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm (trước đây, mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm):

    + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    - Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. (bãi bỏ mức phạt tù chung thân)

    (Căn cứ Khoản 3, 4 Điều 175 Bộ luật hình sự 2015)

    34. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

    Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm (trước đây là 03 năm) hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 176 Bộ luật hình sự 2015)

    35. Tội sử dụng trái phép tài sản

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (Trước đây, không có hình thức phạt tiền) hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (trước đây mức phạt tù là từ 02 năm đến 05 năm):

    + Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    + Tài sản là bảo vật quốc gia.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 177 Bộ luật hình sự 2015)

    36. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây mức phạt tù là 07 năm đến 15 năm):

    + Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định trên.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm (trước đây mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân):

    + Gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

    + Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp trên.

    (Căn cứ Khoản 3, 4 Điều 178 Bộ luật hình sự 2015)

    37. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

    - Người nào có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, vì thiếu trách nhiệm mà để mất mát, hư hỏng, lãng phí gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng (trước đây mức này là 50 – 200 triệu đồng), thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. (trước đây bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.)

    - Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng (trước đây là 200 – 500 triệu đồng) thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. (trước đây mức phạt tù là từ 02 năm đến 07 năm)

    - Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trị giá 2.000.000.000 đồng trở lên (trước đây trên 500 triệu đồng), thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. (trước đây mức phạt tù là từ 07 năm đến 15 năm)

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 179 Bộ luật hình sự 2015)

    38. Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản

    - Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng (trước đây là từ 50 triệu đến dưới 500 triệu đồng), thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm (trước đây là bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm).

    - Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.(trước đây là 01 năm đến 03 năm)

    (Căn cứ Điều 180 Bộ luật hình sự 2015)

    39. Bãi bỏ tội tảo hôn

    40.Tội tổ chức tảo hôn

    Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. (trước đây quy định là bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm)

    (Căn cứ Điều 183 Bộ luật hình sự 2015)

     
    Báo quản trị |  
  • #432428   02/08/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    41. Tội buôn lậu

    - Được quyền lựa chọn hoặc phạt tiền, hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây chỉ quy định hình phạt tù):

    + Có tổ chức.

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm (trước đây chỉ quy định hình phạt tù):

    + Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

    + Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm (bãi bỏ mức phạt tù chung thân hoặc tử hình):

    + Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên.

    + Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên.

    + Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

    (Căn cứ Khoản 2, 3, 4 Điều 188 Bộ luật hình sự 2015)

    42. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù đối với trường hợp phạm tội sau:

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

    + Có tổ chức.

    + Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    - Phạm tội trong trường hợp hàng phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

    (Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 189 Bộ luật hình sự 2015)

    43. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù đối với trường hợp phạm tội sau:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (lưu ý không áp dụng hình phạt tù trong trường hợp này vì mức phạt tù mới không có lợi cho người phạm tội):

    + Có tổ chức.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Hàng phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại:

    i. Hàng phạm pháp là hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối.

    ii. Hàng phạm pháp khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

    iii. Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

    iv. Hàng phạm pháp khác trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc tại một trong các tội buôn lậu, tội sản xuất, buôn bán hàng cấm, tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi, tội đầu cơ, tội trốn thuế hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 190 Bộ luật hình sự 2015)

    44. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

    - Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù, hạ khung hình phạt tù đối với trường hợp phạm tội sau:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm (trước đây chỉ có mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Có tổ chức.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Hàng phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    + Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại.

    i.Hàng phạm pháp là hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối.

    ii. Hàng phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

    iii. Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

    iv. Hàng phạm pháp trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc một trong các tội sau: tội buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, tội sản xuất, buôn bán hàng cấm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi, tội đầu cơ, tội trốn thuế hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây mức phạt tù từ 8 năm đến 15 năm):

    + Hàng phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

    + Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.

    + Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau mà qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại:

    i. Có tổ chức.

    ii. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    iii. Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    iv. Có tính chất chuyên nghiệp.

    v. Hàng phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    vi. Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    vii. Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 191 Bộ luật hình sự 2015)

    45. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 05 năm đến 12 năm):

    + Có tổ chức.

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    + Phạm tội qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại.

    + Hàng giả trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng tính theo giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn.

    + Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng trong trường hợp không xác định được giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn.

    + Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm):

    + Hàng giả có giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn 200.000.000 đồng trở lên.

    + Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật trị giá 500.000.000 đồng trở lên trong trường hợp không xác định được giá thành sản xuất, giá bán, giá niêm yết, giá ghi trong hóa đơn.

    + Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    + Làm chết người.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    (Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 193 Bộ luật hình sự 2015)

    46. Tội đầu cơ

    - Người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về kinh tế mua vét hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng bình ổn giá hoặc thuộc danh mục hàng hóa được Nhà nước định giá nhằm bán lại để thu lợi bất chính thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 20 – 200 triệu đồng) hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm) – lưu ý không áp dụng quy định phạt tiền vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    + Hàng hóa trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    + Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    - Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù đối với các trường hợp:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Có tổ chức.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    + Hàng hóa trị giá từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng. (chi tiết giá trị hàng đầu cơ).

    + Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. (chi tiết giá trị số lợi bất chính)

    + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 08 năm đến 15 năm):

    + Hàng hóa trị giá 3.000.000.000 đồng trở lên.

    + Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 196 Bộ luật hình sự 2015)

    47. Tội quảng cáo gian dối

    Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. (Bãi bỏ quy định phạt tù đối với tội này)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 197 Bộ luật hình sự 2015)

    48.Tội lừa dối khách hàng

    - Bãi bỏ hình thức phạt tù đối với tội sau:

    Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng) hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    + Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

    - Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm):

    + Có tổ chức.

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

    + Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 198 Bộ luật hình sự 2015)

    49. Tội vi phạm các quy định về cung ứng điện

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm):

    + Làm chết người.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

    + Làm chết 02 người trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên, với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.

    + Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 199 Bộ luật hình sự 2015)

    50. Tội trốn thuế

    Có thể lựa chọn phạt tiền hay phạt tù:

    Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 200 Bộ luật hình sự 2015)

    51. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù, đồng thời làm rõ số lợi thu bất chính:

    Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 201 Bộ luật hình sự 2015)

    52. Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả

    - Có thể lựa chọn: hoặc phạt tiền, hoặc phạt cải tạo không giam giữ, hoặc phạt tù:

    Người nào làm, buôn bán các loại tem giả, vé giả thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (trước đây mức phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng), phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    + Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng từ 15.000 đến dưới 30.000 đơn vị.

    + Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    + Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    - Thêm sự lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù đối với các trường hợp sau:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    + Có tổ chức.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng 30.000 đơn vị trở lên.

    + Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá 200.000.000 đồng trở lên.

    + Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 202 Bộ luật hình sự 2015)

    53. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    + Có tổ chức.

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên.

    + Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên.

    + Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 203 Bộ luật hình sự 2015)

    54.Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

    - Bãi bỏ hình phạt tù đối với tội sau:

    Người nào có trách nhiệm bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ mà vi phạm quy định của Nhà nước về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước hoặc cho người khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm (trước đây, mức phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm).

    - Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm):

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 204 Bộ luật hình sự 2015)

    55. Tội lập quỹ trái phép

    - Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn lập quỹ trái quy định của pháp luật và đã sử dụng quỹ đó gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm) hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm (thay hình phạt tù bằng hình phạt tiền đối với tội này)

    - Có thể lựa chọn hoặc phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (trước đây, khung hình phạt tù từ 03 – 10 năm):

    + Dùng thủ đoạn xảo quyệt để trốn tránh việc kiểm soát.

    + Để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác.

    + Gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

    - Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.  (trước đây, mức phạt tù từ 08 năm đến 15 năm)

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 205 Bộ luật hình sự 2015)

    56. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    Người nào trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng (mức phạt tiền từ 10 – 50 triệu đồng) hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 07 năm):

    + Cấp tín dụng cho những trường hợp không được cấp tín dụng trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng.

    + Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng không được cấp tín dụng theo quy định pháp luật.

    + Vi phạm các hạn chế để bảo đảm an toàn cho hoạt động tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng hoặc cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng.

    + Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ tín dụng đối với các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng.

    + Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

    + Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng hoặc mua bán tài sản.

    + Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 206 Bộ luật hình sự 2015)

    57. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán

    - Người nào cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặc thanh toán chứng khoán thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm):

    + Gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng.

    + Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán mà còn vi phạm.

    - Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    + Có tổ chức.

    + Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên.

    + Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 209 Bộ luật hình sự 2015)

    58. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù và làm rõ một số trường hợp:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    + Có tổ chức.

    + Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên.

    + Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 1.500.000.000 đồng trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 210 Bộ luật hình sự 2015)

    59. Tội thao túng thị trường chứng khoán

    Có thể lựa chọn hoặc phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    + Có tổ chức.

    + Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên.

    + Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 211 Bộ luật hình sự 2015)

    60. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

    + Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500.000.000 đồng trở lên.

    + Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 225 Bộ luật hình sự 2015)

     
    Báo quản trị |  
  • #432430   02/08/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    61. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

    + Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên.

    + Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 226 Bộ luật hình sự 2015)

    62. Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên

    Có thể lựa chọn hình phạt tiền thay hình phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    + Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc loại khoáng sản khác 500.000.000 đồng trở lên.

    + Khoáng sản trị giá 1.000.000.000 trở lên.

    + Có tổ chức.

    + Gây sự cố môi trường.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 04 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên.

    + Làm chết người.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 227 Bộ luật hình sự 2015)

    63. Tội cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ

    - Thay hình phạt tù bằng hình phạt tiền:

    Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái những quy ðịnh về phân phối tiền, hàng cứu trợ gây thiệt hại hoặc thất thoát tiền, hàng cứu trợ từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tù 03 tháng đến 02 năm) hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

    - Có thể lựa chọn hoặc phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Gây thiệt hại hoặc thất thoát tiền, hàng cứu trợ 300.000.000 đồng trở lên.

    + Gây ảnh hưởng xấu về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 231 Bộ luật hình sự 2015)

    64. Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

    Có thể lựa chọn hoặc phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    + Khai thác trái phép rừng sản xuất với khối lượng từ 40 (m3) đến dưới 80 (m3) gỗ loài thực vật thông thường; từ 25 (m3) đến dưới 50 (m3) gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA.

    + Khai thác trái phép rừng phòng hộ với khối lượng từ 30 (m3) đến dưới 60 (m3) gỗ loài thực vật thông thường; từ 20 (m3) đến dưới 40 (m3) gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA.

    + Khai thác trái phép rừng đặc dụng với khối lượng từ 30 (m3) đến dưới 60 (m3) gỗ loài thực vật thông thường; từ 10 (m3) đến dưới 20 (m3) gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA.

    + Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng.

    + Tàng trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái phép từ 03 (m3) đến dưới 06 (m3) đối với gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài của loài thực vật thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp hoặc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; từ 20 (m3) đến dưới 40 (m3) gỗ loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài của loài thực vật thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp; từ 40 (m3) đến dưới 80 (m3) gỗ của loài thực vật thông thường.

    + Tàng trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái pháp luật các loài thực vật hoang dã khác trị giá từ 600.000.000 đồng đến dưới 1.200.000.000 đồng.

    + Phạm tội qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại.

    + Phạm tội có tổ chức.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 232 Bộ luật hình sự 2015)

    65. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm) – không áp dụng mức phạt tù tối thiểu vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    + Có tổ chức.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    + Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm.

    + Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm.

    + Buôn bán, vận chuyển qua biên giới.

    + Số lượng động vật nguy cấp, quý hiếm Nhóm IIB hoặc thuộc Phụ lục II của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng; động vật hoang dã thông thường hoặc bộ phận, sản phẩm của các động vật đó trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên.

    + Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 234 Bộ luật hình sự 2015)

    66. Tội gây ô nhiễm môi trường

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trái quy định của pháp luật 5.000 kilôgam trở lên.

    + Xả thải ra môi trường 10.000 mét khối (m3)/ngày trở lên nước thải có các thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên.

    + Xả nước thải ra môi trường có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật 04 lần trở lên.

    + Xả ra môi trường 10.000 mét khối (m3)/ngày nước thải trở lên có độ PH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12,5 đến 14.

    + Thải ra môi trường 500.000 mét khối (m3)/giờ trở lên bụi, khí thải vượt quá quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên.

    + Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn thông thường trái quy định pháp luật 500.000 kilôgam trở lên.

    + Chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép.

    + Phát tán ra môi trường bức xạ, phóng xạ vượt quá quy chuẩn kỹ thuật hoặc vượt mức giới hạn theo quy định 04 lần trở lên.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 235 Bộ luật hình sự 2015)

    67. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại

    - Người nào có thẩm quyền mà cho phép chôn, lấp, đổ, thải trái quy định pháp luật chất thải nguy hại thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 50 – 500 triệu đồng), phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm).

    - Có thể lựa chọn hoặc phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm (trước đây, mức phạt tiền từ 02 năm đến 07 năm):

    + Chất thải nguy hại thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 5.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trung bình theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép.

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 236 Bộ luật hình sự 2015)

    68. Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường

    - Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    + Làm chết người.

    + Gây thiệt hại từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng.

    - Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 10 – 150 triệu đồng), cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm - giảm mức phạt tiền tối đa xuống còn 50 triệu đồng đối với hình phạt bổ sung.

    (Căn cứ Khoản 2, 4 Điều 237 Bộ luật hình sự 2015)

    69. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

    - Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù và chi tiết trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    + Có tổ chức.

    + Chất thải nguy hại hoặc chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm có khối lượng từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam.

    + Chất thải khác có khối lượng từ 170.000 kilôgam đến dưới 300.000 kilôgam.

    - Giảm mức phạt tiền đối với hình phạt bổ sung:

    Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 100 – 500 triệu đồng), cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    (Căn cứ Khoản 2, 4 Điều 239 Bộ luật hình sự 2015)

    70. Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    + Đưa ra hoặc cho phép đưa ra khỏi vùng có dịch bệnh động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật phẩm khác có khả năng lây truyền dịch bệnh nguy hiểm cho người, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    + Đưa vào hoặc cho phép đưa vào lãnh thổ Việt Nam động vật, thực vật hoặc sản phẩm động vật, thực vật bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng lây truyền cho người.

    + Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 240 Bộ luật hình sự 2015)

    71. Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (giảm mức phạt tù cao nhất xuống còn 07 năm):

    + Có tổ chức.

    + Nhập khẩu trái phép loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

    + Phát tán loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại, gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 246 Bộ luật hình sự 2015)

    72. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

    - Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (Trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm):

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    + Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam.

    + Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam.

    + Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam.

    + Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam.

    + Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam.

    + Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam.

    + Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít.

    + Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định trên.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm):

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    + Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội.

    + Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam.

    + Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam.

    + Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam. – đây là sai sót của BLHS đang trong thời gian chỉnh sửa.

    + Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam.

    + Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam.

    + Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam.

    + Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    + Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định trên.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 15 năm đến 20 năm):

    + Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam.

    + Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam.

    + Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam. đây là sai sót của BLHS đang trong thời gian chỉnh sửa.

    + Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam.

    + Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam.

    + Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam.

    + Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít.

    + Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định trên.

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 249 Bộ luật hình sự 2015)

    73. Tội chiếm đoạt chất ma túy

    - Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất cứ hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm):

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    + Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam.

    + Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam.

    + Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam. đây là sai sót của BLHS đang trong thời gian chỉnh sửa.

    + Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam.

    + Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam.

    + Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam.

    + Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít.

    + Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định trên.

    - Phạm tội trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm):

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

    + Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội.

    + Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam.

    + Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam.

    + Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam. đây là sai sót của BLHS đang trong thời gian chỉnh sửa.

    + Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam.

    + Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam.

    + Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam.

    + Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít.

    + Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định trên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 10 đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 15 năm đến 20 năm):

    + Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam.

    + Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam.

    + Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam.

    + Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam.

    + Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam.

    + Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam.

    + Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít.

    + Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định trên.

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 252 Bộ luật hình sự 2015)

    74. Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy

    - Người nào rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm)

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm):

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi.

    + Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi.

    + Đối với phụ nữ mà biết là có thai.

    + Đối với 02 người trở lên.

    + Đối với người đang cai nghiện.

    + Gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

    + Gây bệnh nguy hiểm cho người khác.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 15 năm đến 20 năm):

    + Gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây chết người.

    + Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên.

    + Đối với người dưới 13 tuổi.

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 258 Bộ luật hình sự 2015)

    75. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 05 năm đến 12 năm):

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 259 Bộ luật hình sự 2015)

    76. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

    Có thể lựa chọn hình thức phạt tiền hoặc các hình thức phạt khác và giảm mức phạt tù cao nhất xuống còn 01 năm:

    Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.(trước đây, mức phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm)

    (Căn cứ Khoản 5 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015)

    77. Tội cản trở giao thông đường bộ

    - Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    + Tại các đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy hiểm.

    + Làm chết 02 người.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    - Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm. (bãi bỏ hình thức phạt tù đối với quy định này)

    (Căn cứ Khoản 2, 5 Điều 261 Bộ luật hình sự 2015)

    78. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ

    Bãi bỏ hình phạt tù đối với tội này:

    Người chủ sở hữu, quản lý phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà giao cho người không có giấy phép lái xe hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng  (trước đây, mức phạt tiền từ 3 – 30 triệu đồng) hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm – không áp dụng mức phạt tiền mới vì không có lợi cho người phạm tội:

    + Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 264 Bộ luật hình sự 2015)

    79. Tội tổ chức đua xe trái phép

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Tổ chức đua xe trái phép cho từ 10 xe tham gia trở lên hoặc cùng một lúc tổ chức 02 cuộc đua xe trở lên.

    + Tổ chức cá cược.

    + Tổ chức việc chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc đua xe trái phép.

    + Tổ chức đua xe nơi tập trung đông dân cư.

    + Tháo dỡ các thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua.

    + Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.  

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Tái phạm về tội này hoặc tội đua xe trái phép.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 265 Bộ luật hình sự 2015)

    80. Tội đua xe trái phép

    - Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng), phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm) – không áp dụng mức phạt tiền mới vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm):

    + Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn.

    + Tham gia cá cược.

    + Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc đua xe trái phép.

    + Đua xe nơi tập trung đông dân cư.

    + Tháo dỡ các thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 05 năm đến 15 năm):

    + Làm chết 02 người.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm):

    +  Làm chết 03 người trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.

    + Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 266 Bộ luật hình sự 2015)

     
    Báo quản trị |  
  • #432436   02/08/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    81. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt

    Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả thực tế gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. (trước đây mức phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm)

    (Căn cứ Khoản 4 Điều 267 Bộ luật hình sự 2015)

    82. Tội cản trở giao thông đường sắt

    Người nào đặt chướng ngại vật trên đường sắt; làm xê dịch ray, tà vẹt; tự ý khoan, đào, xẻ trái phép nền đường sắt, mở đường ngang, xây cống hoặc các công trình khác trái phép qua đường sắt; làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu của công trình giao thông đường sắt; để súc vật đi qua đường sắt không theo đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển; đưa trái phép phương tiện tự tạo, phương tiện không được phép chạy trên đường sắt hoặc phá hoại phương tiện giao thông vận tải đường sắt hoặc lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường sắt cản trở giao thông đường sắt, gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 10  - 50 triệu đồng), phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm) – không áp dụng mức phạt tiền mới vì nó không có lợi cho người phạm tội::

    + Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 268 Bộ luật hình sự 2015)

    83. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường sắt

    Người nào giao cho người không có giấy phép lái tàu hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tù từ 10 – 50 triệu đồng), phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm) – không áp dụng mức phạt tiền mới vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    + Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 271 Bộ luật hình sự 2015)

    84. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường thuỷ

    Người nào giao cho người không có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ chuyên môn theo quy định hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường thuỷ gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 10 – 50 triệu đồng),  phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm) – không áp dụng mức phạt tiền mới vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    + Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 276 Bộ luật hình sự 2015)

    85. Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa, quản lý các công trình giao thông

    Người nào có trách nhiệm trong việc duy tu, sửa chữa, quản lý các công trình giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường không mà có một trong các hành vi sau đây, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng) hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm (bãi bỏ mức phạt tù) – không áp dụng mức phạt tiền mới vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    + Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về duy tu, bảo dưỡng, quản lý để công trình giao thông không bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình liên quan đến bảo đảm an toàn giao thông.

    + Không khắc phục kịp thời đối với các công trình giao thông bị hư hỏng, đe dọa an toàn giao thông.

    + Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các biện pháp hướng dẫn, điều khiển giao thông, đặt biển hiệu, cọc tiêu, rào chắn ngăn ngừa tai nạn khi công trình giao thông đã bị hư hại chưa kịp hoặc đang tiến hành duy tu, sửa chữa.

    + Không thường xuyên kiểm tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên đoạn đường đèo dốc nguy hiểm, đoạn đường có đá lở, đất sụt, nước ngập hoặc trên các đoạn đường có nguy cơ không bảo đảm an toàn giao thông.

    + Không có biện pháp xử lý kịp thời và biện pháp ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc được tin báo công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của mình bị hư hỏng.

    + Không đặt hoặc đặt không đủ các tín hiệu phòng vệ theo quy định thi công, sửa chữa công trình giao thông.

    + Không thu dọn, thanh thải các biển phòng vệ, rào chắn, phương tiện, các vật liệu khi thi công xong.

    + Vi phạm khác về duy tu, bảo dưỡng, quản lý công trình giao thông.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 281 Bộ luật hình sự 2015)

    86. Tội điều khiển tàu bay vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Người nào điều khiển tàu bay vào hoặc ra khỏi Việt Nam mà vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 và Điều 111 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 283 Bộ luật hình sự 2015)

    87.Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm các quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Người điều khiển tàu thuỷ hay phương tiện hàng hải khác vào hoặc ra khỏi Việt Nam hoặc đi qua lãnh hải Việt Nam mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định về tội gián điệp và tội xâm phạm an ninh quốc gia, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm):

    + Chạy quá tốc độ cho phép trong vùng nước cảng biển.

    + Chạy không đúng vùng được phép hoạt động theo quy định.

    + Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các thủ tục vào cảng, rời cảng, chế độ hoa tiêu, thủ tục neo, đậu, cập cầu, cập mạn, trật tự - vệ sinh, an toàn cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do phương tiện hàng hải gây ra.

    + Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về đi, tránh nhau, vượt nhau, nhường đường trong hoạt động giao thông hàng hải hoặc phương tiện giao thông hàng hải không có, không bảo đảm về còi, chuông, kẻng theo âm lượng quy định.

    + Không bảo đảm về đèn hành trình, đèn hiệu theo tiêu chuẩn quy định; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng về phát tín hiệu về âm hiệu, tín hiệu ánh sáng.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 284 Bộ luật hình sự 2015)

    88. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử

    Có thể áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù:

    Người nào cố ý phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 5 – 100 triệu đồng), phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm – không áp dụng mức phạt tiền mới vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    + Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

    + Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

    + Làm lây nhiễm từ 50 phương tiện điện tử đến dưới 200 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông tin có từ 50 người sử dụng đến dưới 200 người sử dụng.

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 286 Bộ luật hình sự 2015)

    89. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử

    Người nào tự ý xóa, làm tổn hại hoặc thay đổi phần mềm, dữ liệu điện tử hoặc ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử hoặc có hành vi khác cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 286 và Điều 289 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng (trước đây, mức phạt tiền từ 5 -100 triệu đồng) hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 03 năm) - không áp dụng mức phạt tiền mới vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    +  Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

    + Gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử từ 30 phút đến dưới 24 giờ hoặc từ 03 lần đến dưới 10 lần trong thời gian 24 giờ.

    + Làm đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ chức từ 24 giờ đến dưới 72 giờ.

    + Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 287 Bộ luật hình sự 2015)

    90. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù, tuy nhiên sẽ không áp dụng mức phạt tù mới vì không có lợi cho người phạm tội:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 05 năm):

    + Có tổ chức.

    + Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông.

    + Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên.

    + Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.

    + Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát.

    + Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc quan hệ đối ngoại của Việt Nam.

    + Dẫn đến biểu tình.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 288 Bộ luật hình sự 2015)

    91. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù, nhưng không áp dụng mức phạt tù mới vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

    + Có tổ chức.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

    + Đối với trạm trung chuyển internet quốc gia, hệ thống cơ sở dữ liệu tên miền và hệ thống máy chủ tên miền quốc gia.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 289 Bộ luật hình sự 2015)

    92.Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

    - Người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một trong những hành vi sau đây, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định về tội trộm cắp tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm (trước đây phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng) hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây phạt tù từ 01 năm đến 05 năm):

    + Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ.

    + Làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ.

    + Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản.

    + Lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản.

    + Thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ viễn thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 07 năm):

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Số lượng thẻ giả từ 50 thẻ đến dưới 200 thẻ.

    + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

    + Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 290 Bộ luật hình sự 2015)

    93.Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người

    - Có thể áp dụng phạt tiền hoặc phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tuy nhiên không áp dụng mức phạt tù mới vì không có lợi cho người phạm tội:

    Người nào vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm):

    + Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    - Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm đối với trường hợp sau (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Làm chết 02 người.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 295 Bộ luật hình sự 2015)

    94. Tội phá huỷ công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia

    - Bãi bỏ hình phạt tử hình đối với tội sau, chỉ còn áp dụng phạt tù từ 10 – 20 năm, tù chung thân:

    + Làm công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia hư hỏng, ngưng hoạt động;

    + Làm chết 03 người trở lên;

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 200% trở lên.

    + Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

    + Gây ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế - xã hội.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 303 Bộ luật hình sự 2015)

    95. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng

    Người nào được giao vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà thiếu trách nhiệm để người khác sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm):

    + Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ luật hình sự 2015)

    96. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy

    Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác, nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm (trước đây, mức phạt cải tạo không giam giữ là 02 năm) hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.(trước đây, mức phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm)

    (Căn cứ Khoản 5 Điều 313 Bộ luật hình sự 2015)

    97. Tội vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện

    Có thể lựa chọn phạt tiền hoặc phạt tù:

    - Người nào thực hiện một trong các hành vi sau gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    + Cho phép xây nhà, công trình hoặc tự ý xây nhà, công trình trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình điện.

    + Gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương rẫy, làm đổ cây ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện.

    + Đào hố, đóng cọc, xây nhà lên hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.

    + Thả neo tàu, thuyền trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm đặt ở lòng sông, lòng biển đã có thông báo hoặc biển báo.

    + Lắp các thiết bị điện hoặc thi công đường điện không bảo đảm an toàn.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    + Làm chết người.

    + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 314 Bộ luật hình sự 2015)

    98. Tội phá thai trái phép

    - Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm (trước đây, mức phạt tiền từ 01 năm đến 05 năm):

    + Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tiền từ 03 năm đến 10 năm):

    + Làm chết 02 người.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 316 Bộ luật hình sự 2015)

    99. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm

    Thêm sự lựa chọn hoặc phạt tiền hoặc phạt tù:

    - Người nào thực hiện một trong các hành vi sau vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    + Sử dụng chất cấm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm hoặc bán, cung cấp thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm có sử dụng chất cấm.

    + Sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối tạo ra dư lượng vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm.

    + Sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất xử lý cải tạo môi trường ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc không đúng quy định trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối tạo ra dư lượng vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi tại điểm này hoặc điểm a khoản này mà còn vi phạm.

    + Chế biến, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm; sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm: gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Phạm tội có tổ chức.

    + Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

    + Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 317 Bộ luật hình sự 2015)

    100. Tội đánh bạc

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên.

    + Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 321 Bộ luật hình sự 2015)

     
    Báo quản trị |  
  • #432437   02/08/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    101. Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp

    - Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm đối với trường hợp sau (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Có tổ chức;

    + Rủ rê, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc, kích động, xúi giục, đe dọa, uy hiếp, ép buộc, chứa chấp nhiều người.

    + Đối với người dưới 13 tuổi.

    + Rủ rê, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc, kích động, xúi giục, đe dọa, uy hiếp, ép buộc, chứa chấp người dưới 18 tuổi thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 325 Bộ luật hình sự 2015)

    102. Tội chứa mại dâm

    - Người nào chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 07 năm)

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 05 năm đến 15 năm):

    + Có tổ chức.

    + Cưỡng bức mại dâm.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Chứa mại dâm 04 người trở lên.

    + Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

    + Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm từ 11% đến 45%.

    + Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 12 – 20 năm):

    + Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    + Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm 46% trở lên.

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 327 Bộ luật hình sự 2015)

    103. Tội môi giới mại dâm

    - Người nào làm trung gian dụ dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm)

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

    + Có tổ chức.

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Đối với 02 người trở lên.

    + Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Tái phạm nguy hiểm.

    (Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 328 Bộ luật hình sự 2015)

    104. Tội mua dâm người dưới 18 tuổi

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 08 năm):

    + Mua dâm 02 lần trở lên.

    + Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    + Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

    - Bãi bỏ trường hợp phạm tội: “biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội”  bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

    (Căn cứ Khoản 1, 3 Điều 329 Bộ luật hình sự 2015)

    105. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

    - Có thể phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tuy nhiên không áp dụng mức phạt tiền mới vì nó không có lợi cho người phạm tội:

    Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, (trước đây, mức phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng) phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 341 Bộ luật hình sự 2015)

    106. Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

    - Người nào tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định về tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm)

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 05 năm đến 12 năm):

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Đối với từ 05 người đến 10 người.

    + Có tính chất chuyên nghiệp.

    + Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Tái phạm nguy hiểm. .

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm):

    + Đối với 11 người trở lên.

    + Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.

    + Làm chết người.

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3 Điều 349 Bộ luật hình sự 2015)

    107. Tội đưa hối lộ

    - Có thể phạt tiền, phạt tù hoặc phạt cải tạo không giam giữ:

    Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 06 năm):

    + Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    + Lợi ích phi vật chất.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 06 năm đến 13 năm):

    + Có tổ chức.

    + Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

    + Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    - Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng  (trước đây, trị giá từ 50 đến dưới 300 triệu đồng), thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 13 năm đến 20 năm),

    - Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên(trước đây, trị giá từ 300 triệu đồng trở lên), thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. (bãi bỏ hình phạt tù chung thân)

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 364 Bộ luật hình sự 2015)

    108. Tội môi giới hối lộ

    - Có thể phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù:

    Người nào môi giới hối lộ mà của hối lộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm):

    + Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    + Lợi ích phi vật chất.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Có tổ chức.

    + Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.

    + Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

    + Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước.

    + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

    + Phạm tội 02 lần trở lên.

    + Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    - Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 08 năm đến 15 năm):

    - Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm):

    (Căn cứ Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 365 Bộ luật hình sự 2015)

    109. Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi

    - Có thể lựa chọn phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù:

    Người nào trực tiếp hoặc qua trung gian nhận bất kỳ lợi ích nào dưới mọi hình thức thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm của họ hoặc làm một việc không được phép làm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm):

    + Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    + Lợi ích phi vật chất.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 366 Bộ luật hình sự 2015)

    110. Tội không chấp hành án

    Người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 380 Bộ luật hình sự 2015)

    111. Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản

    - Có thể lựa chọn phạt tù hoặc phạt tiền:

    Người nào được giao giữ, quản lý tài sản bị kê biên, bị niêm phong hoặc vật chứng bị niêm phong, tài khoản bị phong tỏa mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm):

    + Phá huỷ niêm phong, giải tỏa việc phong tỏa tài khoản mà không có quyết định của người có thẩm quyền.

    + Tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc huỷ hoại tài sản bị kê biên.

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 385 Bộ luật hình sự 2015)

    112. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử

    Người nào đang bị tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 386 Bộ luật hình sự 2015)

    113. Tội chống mệnh lệnh

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 05 năm đến 10 năm):

    + Là chỉ huy hoặc sĩ quan.

    + Lôi kéo người khác phạm tội.

    + Dùng vũ lực.

    + Gây hậu quả nghiêm trọng.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm):

    + Trong chiến đấu.

    + Trong khu vực có chiến sự.

    + Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn.

    + Trong tình trạng khẩn cấp.

    + Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    - Bãi bỏ hình phạt tử hình đối với trường hợp phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng và quy định mức phạt tù thấp nhất:

    Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

    (Căn cứ Khoản 2, 3, 4 Điều 394 Bộ luật hình sự 2015)

    114. Tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 10 năm):

    + Là chỉ huy hoặc sĩ quan.

    + Lôi kéo người khác phạm tội.

    + Dùng vũ lực.

    + Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 396 Bộ luật hình sự 2015)

    115. Tội hành hung đồng đội

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm):

    + Là chỉ huy hoặc sỹ quan.

    + Đối với chỉ huy hoặc cấp trên.

    + Vì lý do công vụ của nạn nhân.

    + Trong khu vực có chiến sự.

    + Gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 398 Bộ luật hình sự 2015)

    116. Tội đầu hàng địch

    - Người nào đầu hàng địch, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. (trước đây, mức phạt tù là từ 05 năm đến 15 năm)

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (trước đây, mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm):

    + Là chỉ huy hoặc sĩ quan.

    + Giao nộp cho địch vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự.

    + Giao nộp tài liệu quan trọng hoặc khai báo bí mật công tác quân sự.

    + Lôi kéo người khác phạm tội.

    + Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.

    - Bãi bỏ hình phạt tử hình:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    + Giao nộp cho địch vật, tài liệu bí mật nhà nước hoặc khai báo bí mật nhà nước.

    + Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    (Căn cứ Điều 399 Bộ luật hình sự 2015)

    117. Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm (trước đây, mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm):

    + Là chỉ huy hoặc sĩ quan.

    + Đối xử tàn ác với tù binh khác.

    + Lôi kéo người khác khai báo, làm việc cho địch.

    + Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.

    - Bãi bỏ hình phạt tù chung thân:

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm (trước đây, mức phạt là từ 15 năm đến 20 năm):

    + Giao nộp cho địch vật, tài liệu bí mật nhà nước hoặc khai báo bí mật nhà nước. 

    + Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    (Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 400 Bộ luật hình sự 2015)

    118. Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu

    - Người nào tự ý rời bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 05 năm đến 12 năm)

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm (trước đây, mức phạt tù từ 10 năm đến 20 năm):

    + Là chỉ huy hoặc sĩ quan.

    + Bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật công tác quân sự.

    + Lôi kéo người khác phạm tội.

    + Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.

    - Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. (trước đây là phạt tù, chung thân)

    (Căn cứ Điều 401 Bộ luật hình sự 2015)

    119. Tội đào ngũ

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 03 năm đến 08 năm):

    + Là chỉ huy hoặc sĩ quan.

    + Lôi kéo người khác phạm tội.

    + Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự.

    + Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm (trước đây, mức phạt tù từ 07 năm đến 12 năm):

    + Trong chiến đấu.

    + Trong khu vực có chiến sự.

    + Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn.

    + Trong tình trạng khẩn cấp.

    (Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 402 Bộ luật hình sự 2015)

    120. Tội trốn tránh nhiệm vụ

    - Người nào tự gây thương tích, gây tổn hại cho sức khoẻ của mình hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. (trước đây, mức phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm)

    (Căn cứ Khoản 1 Điều 403 Bộ luật hình sự 2015)

    121. Tội vi phạm quy định về bảo vệ

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, phạt tù từ 03 năm đến 10 năm):

    + Làm người được bảo vệ, hộ tống chết.

    + Làm mất phương tiện kỹ thuật, thiết bị quân sự.

    + Trong chiến đấu.

    + Trong khu vực có chiến sự.

    + Lôi kéo người khác phạm tội.

    + Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    (Căn cứ Khoản 2 Điều 410 Bộ luật hình sự 2015)

    122. Tội chiếm đoạt hoặc huỷ hoại chiến lợi phẩm

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm (trước đây, mức phạt tù từ 02 năm đến 08 năm):

    + Là chỉ huy hoặc sĩ quan.

    + Chiến lợi phẩm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    + Gây ảnh hưởng xấu đến uy tín quân đội.

    + Chiến lợi phẩm có giá trị trong quân sự.

    + Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.

    - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (trước đây, mức phạt tù từ 07 năm đến 12 năm).

    + Chiến lợi phẩm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

    + Chiến lợi phẩm có giá trị đặc biệt trong quân sự.

    + Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    (Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 419 Bộ luật hình sự 2015)

    Hết

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    TrungtamTGPLAG (02/08/2016)
  • #432452   02/08/2016

    hay! thank . bài viết rất bổ ích.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn TrungtamTGPLAG vì bài viết hữu ích
    nguyenanh1292 (02/08/2016)
  • #432457   02/08/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Chào các bạn, mình có đính kèm file word bài viết trên, các bạn có thể tải về sử dụng khi cần nhé 

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    kvs1811 (03/08/2016)
  • #433177   10/08/2016

    levaliendanh
    levaliendanh

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:04/01/2013
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 0 lần


    Hình như thiếu phần có lợi cho người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội phải ko bạn?

     
    Báo quản trị |  
  • #433190   11/08/2016

    VTCoTo
    VTCoTo
    Top 500
    Male
    Chồi

    Tuyên Quang, Việt Nam
    Tham gia:27/10/2015
    Tổng số bài viết (206)
    Số điểm: 1405
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 67 lần


    Có một trường hợp ntn:

    - Một lái xe tải đi xe gây tai nạn cho người đi xe máy, vậy thì theo quy định sẽ áp dụng tỷ lệ thương tổn cơ thể bao nhiêu? 31% trở lên hay 61% theo quy định mới.

    Các bạn cho ý kiến nhé 

    Lighthouse LAW Co.,ltd

    Tel: 046.2966.777. Email: contact@lighthouselaw.vn. Website: lighthouselaw.vn

    Add: Tầng 5, Green Office, A4D6 KĐT Cầu Giấy, p. Dịch Vọng, q.Cầu Giấy, HN

    Lawyer: Vũ Anh Tuấn

    Hotline: 096.2899.659 Email: lstvtuananh@gmail.com

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-