DanLuat DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và bạn bè, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN.
×

Thêm bình luận

Những lỗi vi phạm giao thông dễ mắc vào dịp Tết

(BachHoLS)

Từ ngày 01/01/2021 Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng bắt đầu có hiệu lực, theo đó nhiều hành vi vi phạm giao thông sẽ tăng mức xử phạt. Đặc biệt trong dịp Tết Nguyên đán năm nay có nhiều hành vi vi phạm giao thông mọi người sẽ thường xuyên mắc phải.

Nhằm giúp mọi người hiểu rõ cụ thể mức phạt theo quy định mới xin tổng hợp cụ thể như sau:

1.  Sử dụng điện thoại khi lái xe

- Đối với ô tô: phạt từ 2.000.000 - 3.000.000 (điểm d khoản 34 Điều 2)

- Đối với xe máy: phạt từ 800.000 - 1.000.000 (điểm g khoản 34 Điều 2)

2. Vượt đèn đỏ, đèn vàng

- Đối với ô tô: phạt từ 4.000.000 - 6.000.000 (điểm đ khoản 34 Điều 2)

- Đối với xe máy: phạt từ 800.000 - 1.000.000 (điểm g khoản 34 Điều 2)

xu-phat-giao-thong

3. Chạy quá tốc độ cho phép

Từ 05 - dưới 10 km/h:

- Đối với ô tô: phạt từ 800.000 - 1.000.000 (điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019)

- Đối với xe máy: phạt từ 300.000 - 400.000 (điểm k khoản 34 Điều 2)

Từ 10 - 20 km/h:

- Đối với ô tô: phạt từ 3.000.000 - 5.000.000, tước giấy phép lái xe 01 - 03 tháng (điểm i khoản 5, điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019)

- Đối với xe máy: phạt từ 800.000 - 1.000.000 (điểm g khoản 34 Điều 2)

Từ trên 20 km/h:

Đối với xe máy: phạt từ 4.000.000 - 5.000.000, tước giấy phép lái xe từ 02 - 04 tháng (điểm a khoản 7, điểm c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019)

Từ trên 20 - 35 km/h

Đối với ô tô: phạt từ 6.000.000 - 8.000.000, tước giấy phép lái xe từ 02 - 04 tháng (điểm a khoản 6, điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019)

Từ trên 35 km/h

Đối với ô tô: phạt từ 10.000.000 - 12.000.000, tước giấy phép lái xe từ 02 - 04 tháng (điểm c khoản 7, điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019)

4. Về nồng độ cồn

≤ 50 mg/100 ml máu hoặc ≤ 0,25 mg/1 lít khí thở

- Đối với ô tô: phạt từ 6.000.000 - 8.000.000, tước giấy phép lái xe từ 10 - 12 tháng (điểm c khoản 6, điểm e khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019)

- Đối với xe máy: phạt từ 2.000.000 - 3.000.000, tước giấy phép lái xe từ 10 - 12 tháng (điểm c khoản 6, điểm đ khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019)

> 50 - 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,25 - 0,4 mg/1 lít khí thở

- Đối với ô tô: phạt từ 16.000.000 - 18.000.000, tước giấy phép lái xe từ 16 - 18 tháng (điểm c khoản 8, điểm g khoản 11 Điều 5Nghị định 100/2019)

- Đối với xe máy: phạt từ 4.000.000 - 5.000.000, tước giấy phép lái xe từ 16 - 18 tháng (điểm e khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019)

> 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/1 lít khí thở

- Đối với ô tô: phạt từ 30.000.000 - 40.000.000, tước giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng (điểm a Khoản 10, điểm h khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019)

- Đối với xe máy: phạt từ 6.000.000 - 8.000.000, tước giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng (điểm e khoản 8, điểm g khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019)

5. Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông

- Người tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm: phạt từ 400.000 - 600.000 (điểm b khoản 4 và khoản 6 Điều 2)

- Chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm: phạt từ 400.000 - 600.000 (điểm b khoản 4 và Điều 2)

6. Không có hoặc không đem giấy phép lái xe

Không có giấy phép lái xe

- Đối với ô tô: phạt từ 10.000.000 - 12.000.000 (khoản 11 Điều 2)

- Đối với xe máy: phạt từ 1.000.000 - 2.000.000 (khoản 11 Điều 2)

Không mang giấy phép lái xe

- Đối với ô tô: phạt từ 200.000 - 400.000 (khoản 11 Điều 2)

- Đối với xe máy: phạt từ 100.000 - 200.000 (khoản 11 Điều 2)

7. Không có hoặc không mang theo giấy đăng ký xe

Không có giấy đăng ký xe

- Đối với ô tô: phạt từ 2.000.000 - 3.000.000 (khoản 9 Điều 2)

- Đối với xe máy: phạt từ 800.000 - 1.000.000 (điểm m khoản 34 Điều 2)

Không mang giấy đăng ký xe

- Đối với ô tô: phạt từ 200.000 - 400.000 (khoản 11 Điều 2)

- Đối với xe máy: phạt từ 100.000 - 200.000 (khoản 11 Điều 2)

8. Không có hoặc không mang bảo hiểm xe

- Đối với ô tô: phạt từ 400.000 - 600.000 (khoản 11 Điều 2)

- Đối với xe máy: phạt từ 100.000 - 200.000 (khoản 11 Điều 2)

Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 123/2021/NĐ-CP

- Nghị định 100/2019/NĐ-CP 

  •  159
  •  Cảm ơn
  •  Trích dẫn

Bài viết đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
0 Bình luận

Xem thêm bình luận

Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận


Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

Loading…