DanLuat 2015

Những hành vi người SDLĐ không được làm khi giao kết HĐLĐ

Chủ đề   RSS   
  • #199134 06/07/2012

    ngoctienns

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:13/07/2011
    Tổng số bài viết (38)
    Số điểm: 425
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 14 lần


    Những hành vi người SDLĐ không được làm khi giao kết HĐLĐ

    Tôi xin được giải đáp từ các Luật sư và các bạn 1 câu hỏi như sau:

    Điều 20. Bộ luật lao động 2012 ghi rõ:

    “Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động:

    1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

    2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động”.

    Tuy nhiên, trên thực tế đa số các công ty khi ký kết hợp đồng lao động với nhân viên kinh doanh, hoặc một số nhân viên mới để đào tạo nghề, thì việc thực hiện biện pháp bảo đảm là giữ văn bằng, chứng chỉ hoặc bằng tiền rất phổ biến và cũng không bị truy cứu.

    Vậy công ty vi phạm điều 20 – Bộ luật lao động, sẽ được xử lý như thế nào? Làm thế nào mà Công ty vẫn thực hiện biện pháp giữ chân người lao động, hoặc để tránh bị tổn thất về kinh tế do nhân viên gây ra mà không vi phạm điều 20.Bộ luật Lao động?

    Kính mời các Luật sư và các bạn quan tâm trao đổi và chia sẻ ý kiến về vấn đề này.

    Xin cảm ơn!

    ngoctienns@gmail.com

     
    10172 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn ngoctienns vì bài viết hữu ích
    daudaucantho (22/10/2012)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #199148   06/07/2012

    leanhthu
    leanhthu
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2008
    Tổng số bài viết (1838)
    Số điểm: 17909
    Cảm ơn: 654
    Được cảm ơn 1120 lần
    Lawyer

                 Chào bạn! Đây là một thực tế diễn ra tương đối phổ biến tôi hiện tại đi làm cũng vậy họ cũng yêu cầu giữa bằng gốc, vì sao người chủ sử dụng lao động muốn giữ bằng gốc của người lao động?

                  Thứ nhất: Nó là biện pháp đảm bảo của người sử dụng lao động trong trường hợp nhận người đó vào làm việc, và đào tạo họ thành làm được việc.

                    Thứ hai: Khi người lao động muốn nghỉ việc tại công ty, mà người chủ sử dụng lao động không níu kéo được thì học vì lý do gì đó để trì hoãn khả năng trả bằng gốc cho bạn để bạn không đi xin việc nơi khác.

                   Theo quy định viện dẫn trên thì người chủ sử dụng lao động đã vi phạm quy định điều 20 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn tại nghị định 47/2010/NĐ-CP.

    Điều 8. Vi phạm những quy định về hợp đồng lao động
    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau:
    a) Không giao Bản hợp đồng lao động cho người lao động sau khi ký;
    b) Không giao kết hợp đồng với người lao động được thuê mướn để giúp việc trong gia đình;
    c) Không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động được thuê mướn để trông coi tài sản.
    2. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong những hành vi vi phạm sau: không ký kết hợp đồng lao động đối với những trường hợp người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đúng loại; hợp đồng lao động không có chữ ký của một trong hai bên, theo một trong các mức sau đây:
    a) Từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;
    b) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;
    c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;
    d) Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động;
    đ) Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên.
    3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong những hành vi vi phạm sau: áp dụng thời gian thử việc với người lao động quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; áp dụng thời gian thử việc với người lao động quá 30 ngày đối với chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; áp dụng thời gian thử việc với người lao động quá 06 ngày đối với công việc không có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên hoặc chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; vi phạm những quy định về thời gian tạm thời chuyển lao động sang làm việc khác; trả lương cho người lao động trong thời gian tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác không theo mức lương của công việc mới hoặc theo mức lương của công việc mới nhưng thấp hơn 70% mức tiền lương cũ hoặc thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; trả lương cho người lao động trong thời gian 30 ngày làm việc khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác thấp hơn mức tiền lương của công việc trước đó; bố trí người lao động làm các công việc khác so với thỏa thuận đã ký kết tại hợp đồng lao động mà không được sự đồng ý của họ; không trả hoặc trả không đầy đủ tiền trợ cấp thôi việc cộng với phụ cấp lương cho người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:
    a) Từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;
    b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;
    c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;
    d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động.
    đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên.
    4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:
    a) Bắt người lao động đặt cọc tiền không tuân theo những quy định của pháp luật;
    b) Người sử dụng lao động kế tiếp không tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp sử dụng hết số lao động hiện có của doanh nghiệp đã bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách;
    c) Người sử dụng lao động kế tiếp không xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định trong trường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có của doanh nghiệp đã bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách.
    5. Ngoài các hình thức xử phạt theo quy định tại Điều này, người vi phạm còn bị áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
    a) Giao Bản hợp đồng lao động cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
    b) Tiến hành giao kết đúng loại hợp đồng theo quy định của pháp luật; trường hợp không có chữ ký của một trong hai bên thì phải bổ sung chữ ký cho phù hợp đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
    c) Trả lại số tiền đặt cọc cho người lao động cùng với số lãi suất của số tiền đặt cọc đó (lãi suất được tính theo mức lãi suất không kỳ hạn mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nhận tiền đặt cọc) đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
    d) Buộc phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
    đ) Xây dựng phương án sử dụng lao động và thực hiện phương án này sau khi được phê duyệt đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

    Để được giải đáp mọi thắc mắc vui lòng liên hệ, LS. Lê Văn Thư - SĐT: 0977184216 ; Công ty TNHH Thành Thái và Cộng sự

    Trụ sở: Phòng 1105, Tòa nhà 15T, Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội;

    Tel: SĐT 0977184216, Email: luatthanhthai@gmail.com; facebook: https://www.facebook.com/luatthanhthai.vn/; skype: leanhthu307

    Trân trọng!

     
    Báo quản trị |  
    4 thành viên cảm ơn leanhthu vì bài viết hữu ích
    ngoctienns (06/07/2012) quanghung12 (12/07/2012) daudaucantho (22/10/2012) ntnminh0301 (05/05/2013)
  • #200496   12/07/2012

    quanghung12
    quanghung12
    Top 500
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:15/04/2011
    Tổng số bài viết (150)
    Số điểm: 4399
    Cảm ơn: 110
    Được cảm ơn 18 lần


    leanhthu viết:

                 

    3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong những hành vi vi phạm sau: áp dụng thời gian thử việc với người lao động quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; áp dụng thời gian thử việc với người lao động quá 30 ngày đối với chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; áp dụng thời gian thử việc với người lao động quá 06 ngày đối với công việc không có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên hoặc chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; vi phạm những quy định về thời gian tạm thời chuyển lao động sang làm việc khác; trả lương cho người lao động trong thời gian tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác không theo mức lương của công việc mới hoặc theo mức lương của công việc mới nhưng thấp hơn 70% mứ

    cảm ơn anh,

    tuy nhiên trong trường hợp thử việc 3 tháng với người tốt nghiệp đại học chính quy mà trong hợp đồng thi là thỏa thuận thì cty có bị vi phạm ko?

    vì ngày xưa mình làm ở 1 cty họ bắt mình thử việc 3 tháng mới buồn. hợp đồng lại ghi là thỏa thuận giữa 2 bên.

     
    Báo quản trị |  
  • #199202   06/07/2012

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (13494)
    Số điểm: 93051
    Cảm ơn: 3049
    Được cảm ơn 4679 lần
    SMod

    Điều khoản cấm trích dẫn bên trên vẫn chưa có hiệu lực pháp luật

     
    Báo quản trị |  
  • #200562   12/07/2012

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (13494)
    Số điểm: 93051
    Cảm ơn: 3049
    Được cảm ơn 4679 lần
    SMod

    quanghung12 viết:

    cảm ơn anh,

    tuy nhiên trong trường hợp thử việc 3 tháng với người tốt nghiệp đại học chính quy mà trong hợp đồng thi là thỏa thuận thì cty có bị vi phạm ko?

    vì ngày xưa mình làm ở 1 cty họ bắt mình thử việc 3 tháng mới buồn. hợp đồng lại ghi là thỏa thuận giữa 2 bên.

    Luật lao động đã quy định rõ không được quá 60 ngày, nghĩa là không có sự thỏa thuận nào được chấp nhận ở đây => cho dù ghi thỏa thuận thì cũng vi phạm

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn ntdieu vì bài viết hữu ích
    daudaucantho (22/10/2012)
  • #201162   16/07/2012

    quanghung12
    quanghung12
    Top 500
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:15/04/2011
    Tổng số bài viết (150)
    Số điểm: 4399
    Cảm ơn: 110
    Được cảm ơn 18 lần


    nghĩa là sao anh ntdieu?

     
    Báo quản trị |  
  • #201199   16/07/2012

    nguyenkhanhchinh
    nguyenkhanhchinh
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/09/2011
    Tổng số bài viết (6831)
    Số điểm: 76481
    Cảm ơn: 1955
    Được cảm ơn 3725 lần


    Ý của anh ấy là chủ topic trích dẫn điều 20 BLLĐ 2012 hiện tại chưa có hiệu lực.(?).

    Bô lô ba la

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenkhanhchinh vì bài viết hữu ích
    ntdieu (16/07/2012)
  • #349966   14/10/2014

    LawyerHop
    LawyerHop
    Top 500
    Male
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/08/2012
    Tổng số bài viết (136)
    Số điểm: 1570
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 38 lần


    Từ ngày 1/5/2013, Bộ Luật Lao động năm 2012 có hiệu lực thi hành. Điều 20 của Luật này quy định những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện HĐLĐ, đó là không được giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động và không được yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện HĐLĐ.

    Nếu khi giao kết, thực hiện HĐLĐ mà người sử dụng lao động có hành vi yêu cầu người lao động đặt cọc bằng tiền để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng thì hành vi đó là vi phạm pháp luật về lao động.

    Theo quy định tại điểm a, khoản 4 và điểm c, khoản 5 Điều 8 Nghị định số 47/2010/NĐ-CP, trường hợp người sử dụng lao động có hành vi "Bắt người lao động đặt cọc tiền không tuân theo những quy định của pháp luật" sẽ bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng.

    Ngoài hình thức xử phạt tiền nêu trên, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, gồm trả lại số tiền đặt cọc cho người lao động cùng với số lãi suất của số tiền đặt cọc đó (lãi suất được tính theo mức lãi suất không kỳ hạn mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nhận tiền đặt cọc).

    "Uy tín tạo dựng thành công"

     
    Báo quản trị |  
  • #349967   14/10/2014

    LawyerHop
    LawyerHop
    Top 500
    Male
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/08/2012
    Tổng số bài viết (136)
    Số điểm: 1570
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 38 lần


    Chính phủ cũng đã quy định mức phạt khá cao đối với hành vi trên tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 95/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động. Theo đó, trường hợp người sử dụng lao động có hành vi “Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động” thì sẽ bị phạt tiền từ 20 - 25 triệu đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

    "Uy tín tạo dựng thành công"

     
    Báo quản trị |  
  • #350135   14/10/2014

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (13494)
    Số điểm: 93051
    Cảm ơn: 3049
    Được cảm ơn 4679 lần
    SMod

    LawyerHop viết:

    ...

    Theo quy định tại điểm a, khoản 4 và điểm c, khoản 5 Điều 8 Nghị định số 47/2010/NĐ-CP, trường hợp người sử dụng lao động có hành vi "Bắt người lao động đặt cọc tiền không tuân theo những quy định của pháp luật" sẽ bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng.

    ...

    Nghị định được trích dẫn đã hết hiệu lực cách đây đúng 1 năm, ngày 10/10/2013

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-