DanLuat 2015

Những con số biết nói

Chủ đề   RSS   
  • #465805 28/08/2017

    shin_butchi
    Top 50
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:18/04/2015
    Tổng số bài viết (1674)
    Số điểm: 60331
    Cảm ơn: 834
    Được cảm ơn 1313 lần


    Những con số biết nói

    Các bạn có tin không? Với mình thì mình tin điều đó, bất kỳ các con số thể hiện trên các giấy tờ hay các vật dụng đều có ý nghĩa riêng của nó. Chắc các bạn vẫn chưa hiểu chuyện gì xảy ra phải không? Nào nào đi theo mình rồi các bạn sẽ hiểu ngay thôi.

     

     
    5042 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn shin_butchi vì bài viết hữu ích
    vumy7289 (03/10/2017)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #465807   28/08/2017

    shin_butchi
    shin_butchi
    Top 50
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:18/04/2015
    Tổng số bài viết (1674)
    Số điểm: 60331
    Cảm ơn: 834
    Được cảm ơn 1313 lần


    BIỂN SỐ XE

    Bạn có tin rằng chỉ cần nhìn vào biển số xe sẽ biết người đó ở đâu và làm gì không?

    Đối với biển số xe máy, xe mô tô:

    Biển số xe gồm 3 nhóm:

    Nhóm 1: Ký hiệu địa phương đăng ký – Từ nơi này, bạn sẽ biết được chủ phương tiện thường trú ở đâu.

    STT

    Tên địa phương

    Ký hiệu

     

    STT

    Tên địa phương

    Ký hiệu

    1

    Cao Bằng

    11

     

    33

    Cần Thơ

    65

    2

    Lạng Sơn

    12

     

    34

    Đồng Tháp

    66

    3

    Quảng Ninh

    14

     

    35

    An Giang

    67

    4

    Hải Phòng

    15-16

     

    36

    Kiên Giang

    68

    5

    Thái Bình

    17

     

    37

    Cà Mau

    69

    6

    Nam Định

    18

     

    38

    Tây Ninh

    70

    7

    Phú Thọ

    19

     

    39

    Bến Tre

    71

    8

    Thái Nguyên

    20

     

    40

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    72

    9

    Yên Bái

    21

     

    41

    Quảng Bình

    73

    10

    Tuyên Quang

    22

     

    42

    Quảng Trị

    74

    11

    Hà Giang

    23

     

    43

    Thừa Thiên Huế

    75

    12

    Lào Cai

    24

     

    44

    Quảng Ngãi

    76

    13

    Lai Châu

    25

     

    45

    Bình Định

    77

    14

    Sơn La

    26

     

    46

    Phú Yên

    78

    15

    Điện Biên

    27

     

    47

    Khánh Hòa

    79

    16

    Hòa Bình

    28

     

    48

    Cục CSGT ĐB-ĐS

    80

    17

    Hà Nội

    Từ 29 đến 33 và 40

     

    49

    Gia Lai

    81

    18

    Hải Dương

    34

     

    50

    Kon Tum

    82

    19

    Ninh Bình

    35

     

    51

    Sóc Trăng

    83

    20

    Thanh Hóa

    36

     

    52

    Trà Vinh

    84

    21

    Nghệ An

    37

     

    53

    Ninh Thuận

    85

    22

    Hà Tĩnh

    38

     

    54

    Bình Thuận

    86

    23

    TP. Đà Nẵng

    43

     

    55

    Vĩnh Phúc

    88

    24

    Đắk Lắk

    47

     

    56

    Hưng Yên

    89

    25

    Đắk Nông

    48

     

    57

    Hà Nam

    90

    26

    Lâm Đồng

    49

     

    58

    Quảng Nam

    92

    27

    TP. Hồ Chí Minh

    41; từ 50 đến 59

     

    59

    Bình Phước

    93

    28

    Đồng Nai

    39; 60

     

    60

    Bạc Liêu

    94

    29

    Bình Dương

    61

     

    61

    Hậu Giang

    95

    30

    Long An

    62

     

    62

    Bắc Cạn

    97

    31

    Tiền Giang

    63

     

    63

    Bắc Giang

    98

    32

    Vĩnh Long

    64

     

    64

    Bắc Ninh

    99

    Nhóm 2: Ký hiệu sê ri đăng ký – Thông thường con số này sẽ nói rằng, tại tỉnh đó, bạn ở huyện (quận) nào.

    Nhóm 3: Số thứ tự đăng ký

    Đối với biển số xe ô tô:

    Biển số xe gồm 02 nhóm:

    Nhóm 1:  ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký xe – từ đây bạn sẽ biết được chủ phương tiện cư trú ở đâu.

    Nhóm 2: thứ tự xe đăng ký

    Ngoài ra, còn dựa vào màu sắc sẽ nhận biết được đó là biển xe của cơ quan nào.

    Các bạn có thể xem thêm các quy định về biển số xe tại đây.

    Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA

    Cập nhật bởi shin_butchi ngày 28/08/2017 09:40:02 SA
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn shin_butchi vì bài viết hữu ích
    chinamnhi (05/09/2017)
  • #465808   28/08/2017

    shin_butchi
    shin_butchi
    Top 50
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:18/04/2015
    Tổng số bài viết (1674)
    Số điểm: 60331
    Cảm ơn: 834
    Được cảm ơn 1313 lần


    SỐ CMND

    Số CMND hiện nay có 2 loại 9 số và 12 số, trong đó 2 hoặc 3 số đầu sẽ là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đăng ký thường trú:

    Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    Mã số

    Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    Mã số

    Hà Nội

    01

    Lâm Đồng

    25

    TP.Hồ Chí Minh

    02

    Lạng Sơn

    08

    An Giang

    35

    Lào Cai

    06

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    27

    Long An

    30

    Bắc Cạn

    095

    Nam Định

    16

    Bạc Liêu

    38

    Nghệ An

    18

    Bắc Ninh, Bắc Giang

    12

    Ninh Bình

    16

    Bến Tre

    32

    Ninh Thuận

    26

    Bình Định

    21

    Phú Thọ

    13

    Bình Thuận

    26

    Phú Yên

    22

    Cà Mau

    38

    Quảng Bình

    19

    Cần Thơ

    36

    Quảng Nam

    20

    Cao Bằng

    08

    Quảng Ngãi

    21

    Đà Nẵng

    20

    Quảng Ninh

    10

    Đắk Lắk

    24

    Quảng Trị

    19

    Đồng Nai

    27

    Sóc Trăng

    36

    Đồng Tháp

    34

    Sơn La

    05

    Gia Lai

    230 và 231

    Tây Ninh

    29

    Hà Giang

    07

    Thái Bình

    15

    Hà Nam

    16

    Thái Nguyên

    090 và 091

    Hà Tây

    11 (cũ)

    Thanh Hóa

    17

    Hà Tĩnh

    18

    Thừa Thiên Huế

    19

    Hải Dương

    14

    Tiền Giang

    31

    Hải Phòng

    03

    Trà Vinh

    33

    Hậu Giang

    36

    Tuyên Quang

    07

    Hòa Bình

    11

    Vĩnh Long

    33

    Hưng Yên

    14

    Vĩnh Phúc

    13

    Kon Tum

    23

    Yên Bái

    15

    Lai Châu

    04

     

     

    Căn cứ pháp lý: Đến giờ mình vẫn chưa tìm được cơ sở pháp lý đề cập đến số CMND.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn shin_butchi vì bài viết hữu ích
    chinamnhi (05/09/2017)
  • #465809   28/08/2017

    shin_butchi
    shin_butchi
    Top 50
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:18/04/2015
    Tổng số bài viết (1674)
    Số điểm: 60331
    Cảm ơn: 834
    Được cảm ơn 1313 lần


    SỐ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

    Số thẻ căn cước công dân gồm 12 số, trong đó,

    XXX

    X

    XX

    XXXXXX

    Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh

    Mã thế kỷ sinh và giới tính

    Mã năm sinh

     

    Số ngẫu nhiên

    3 số đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh

    Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

    STT

    Tên đơn vị hành chính

    1

    Hà Nội

    001

    2

    Hà Giang

    002

    3

    Cao Bằng

    004

    4

    Bắc Kạn

    006

    5

    Tuyên Quang

    008

    6

    Lào Cai

    010

    7

    Điện Biên

    011

    8

    Lai Châu

    012

    9

    Sơn La

    014

    10

    Yên Bái

    015

    11

    Hòa Bình

    017

    12

    Thái Nguyên

    019

    13

    Lạng Sơn

    020

    14

    Quảng Ninh

    022

    15

    Bắc Giang

    024

    16

    Phú Thọ

    025

    17

    Vĩnh Phúc

    026

    18

    Bắc Ninh

    027

    19

    Hải Dương

    030

    20

    Hải Phòng

    031

    21

    Hưng Yên

    033

    22

    Thái Bình

    034

    23

    Hà Nam

    035

    24

    Nam Định

    036

    25

    Ninh Bình

    037

    26

    Thanh Hóa

    038

    27

    Nghệ An

    040

    28

    Hà Tĩnh

    042

    29

    Quảng Bình

    044

    30

    Quảng Trị

    045

    31

    Thừa Thiên Huế

    046

    32

    Đà Nẵng

    048

    33

    Quảng Nam

    049

    34

    Quảng Ngãi

    051

    35

    Bình Định

    052

    36

    Phú Yên

    054

    37

    Khánh Hòa

    056

    38

    Ninh Thuận

    058

    39

    Bình Thuận

    060

    40

    Kon Tum

    062

    41

    Gia Lai

    064

    42

    Đắk Lắk

    066

    43

    Đắk Nông

    067

    44

    Lâm Đồng

    068

    45

    Bình Phước

    070

    46

    Tây Ninh

    072

    47

    Bình Dương

    074

    48

    Đồng Nai

    075

    49

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    077

    50

    Hồ Chí Minh

    079

    51

    Long An

    080

    52

    Tiền Giang

    082

    53

    Bến Tre

    083

    54

    Trà Vinh

    084

    55

    Vĩnh Long

    086

    56

    Đồng Tháp

    087

    57

    An Giang

    089

    58

    Kiên Giang

    091

    59

    Cần Thơ

    092

    60

    Hậu Giang

    093

    61

    Sóc Trăng

    094

    62

    Bạc Liêu

    095

    63

    Cà Mau

    096

    Mã quốc gia nơi đăng ký khai sinh

    STT

    Tên nước

    Mã

    STT

    Tên nước

    Mã

    1

    Afghanistan

    101

    100

    Litva (Lít-va)

    200

    2

    Ai Cập

    102

    101

    Luxembourg (Lúc-xem-bua)

    201

    3

    Albania

    103

    102

    Macedonia (Mã Cơ Đốn) (Ma-xê-đô-ni-a)

    202

    4

    Algérie (An-giê-ri)

    104

    103

    Madagascar

    203

    5

    Andorra (An-đô-ra)

    105

    104

    Malawi (Ma-la-uy)

    204

    6

    Angola (Ăng-gô-la)

    106

    105

    Malaysia (Mã Lai TâÁ)(Ma-lay-xi-a)

    205

    7

    Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

    107

    106

    Maldives (Man-di-vơ)

    206

    8

    Antigua và Barbuda (An-ti-goa và Bác-bu-da)

    108

    107

    Mali

    207

    9

    Áo

    109

    108

    Malta (Man-ta)

    208

    10

    Ả Rập Saudi (Ả Rập Xê-út)

    110

    109

    Maroc

    209

    11

    Argentina

    111

    110

    Quần đảo Marshall

    210

    12

    Armenia (Ác-mê-ni-a)

    112

    111

    Mauritanie (Mô-ri-ta-ni)

    211

    13

    Azerbaijan (A-giéc-bai-gian)

    113

    112

    Mauritius (Mô-ri-xơ)

    212

    14

    Cộng hòa Azerbaijan

    114

    113

    Mexico (Mê-hi-cô)

    213

    15

    Cộng hòa Ấn Độ

    115

    114

    Micronesia (Mi-crô-nê-di)

    214

    16

    Bahamas (Ba-ha-mát)

    116

    115

    Moldova (Môn-đô-va)

    215

    17

    Bahrain (Ba-ranh)

    117

    116

    Monaco (Mô-na-cô)

    216

    18

    Ba Lan

    118

    117

    Mông Cổ

    217

    19

    Bangladesh (Băng-la-đét)

    119

    118

    Montenegro (Môn-tê-nê-grô)

    218

    20

    Barbados (Bác-ba-đt)

    120

    119

    Mozambique (Mô-dăm-bích)

    219

    21

    Belarus (Bê-la-rút)

    121

    120

    Myanma (Mi-an-ma)

    220

    22

    Belize (Bê-li-xê)

    122

    121

    Namibia (Na-mi-bi-a)

    221

    23

    Benin (Bê-nanh)

    123

    122

    Nam Sudan

    222

    24

    Bhutan (Bu-tan)

    124

    123

    Nam Phi

    223

    25

    Bỉ

    125

    124

    Nauru (Nau-ru)

    224

    26

    Bolivia (Bô-li-vi-a)

    126

    125

    Na Uy

    225

    27

    Bosna và Hercegovina (Bốt-xni-a và Héc-dê-gô-vi-na)

    127

    126

    Nepal (Nê-pan)

    226

    28

    Botswana

    128

    127

    New Zealand (Niu Di-lân) (Tân Tây Lan)

    227

    29

    Bồ Đào Nha

    129

    128

    Nicaragua (Ni-ca-ra-goa)

    228

    30

    Bờ Biển Ngà (Cốt-đi-voa)

    130

    129

    Niger (Ni-giê)

    229

    31

    Brasil (Bra-xin)

    131

    130

    Nigeria (Ni-giê-ri-a)

    230

    32

    Brunei (Bru-nây)

    132

    131

    Nga

    231

    33

    Bulgaria (Bungari)

    133

    132

    Nhật Bản

    232

    34

    Burkina Faso (Buc-ki-na Pha-xô)

    134

    133

    Oman (Ô-man)

    233

    35

    Burundi

    135

    134

    Pakistan (Pa-kít-xtan)

    234

    36

    Cabo Verde (Cáp Ve)

    136

    135

    Palau (Pa-lau)

    235

    37

    Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất

    137

    136

    Panama (Pa-na-ma)

    236

    38

    Cameroon (Ca-mơ-run)

    138

    137

    Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê)

    237

    39

    Campuchia

    139

    138

    Paraguay (Pa-ra-goay)

    238

    40

    Canada (Ca-na-đa; Gia Nã Đại)

    140

    139

    Peru (Pê-ru)

    239

    41

    Chile (Chi-lê)

    141

    140

    Pháp (Pháp Lan Tây)

    240

    42

    Colombia (Cô-lôm-bi-a)

    142

    141

    Phần Lan

    241

    43

    Comoros (Cô-mo)

    143

    142

    Philippines (Phi-líp-pin)

    242

    44

    Cộng hòa Congo (Công-gôCongo-Brazzaville)

    144

    143

    Qatar (Ca-ta)

    243

    45

    Cộng hòa Dân chủ Congo (Congo-Kinshasa)

    145

    144

    Romania (Ru-ma-ni, L Ma Ni)

    244

    46

    Costa Rica (Cốt-xta Ri-ca)

    146

    145

    Rwanda (Ru-an-đa)

    245

    47

    Croatia (Crô-a-ti-a)

    147

    146

    Saint Kitts và Nevis (Xanh Kít và Nê-vít)

    246

    48

    Cộng hòa Croatia

    148

    147

    Saint Lucia (San-ta Lu-xi-a)

    247

    49

    Cuba (Cu-ba)

    149

    148

    Saint Vincent và Grenadines (Xanh Vin-xen và Grê-na-din)

    248

    50

    Djibouti (Gi-bu-ti)

    150

    149

    Samoa (Xa-moa)

    249

    51

    Dominica (Đô-mi-ni-ca)

    151

    150

    San Marino (San Ma-ri-nô)

    250

    52

    Cộng hòa Dominicana (Đô-mi-ni-ca-na)

    152

    151

    São Tomé và Príncipe (Sao Tô-mê và Prin-xi-pê)

    251

    53

    Đan Mạch

    153

    152

    Séc (Tiệp)

    252

    54

    Đông Timor (Ti-mo Lex-te)

    154

    153

    Sénégal (Xê-nê-gan)

    253

    55

    Đức

    155

    154

    Serbia (Xéc-bi-a)

    254

    56

    Ecuador (Ê-cu-a-đo)

    156

    155

    Seychelles (Xây-sen)

    255

    57

    El Salvador (En Xan-va-đo)

    157

    156

    Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn)

    256

    58

    Eritrea (Ê-ri-tơ-ri-a)

    158

    157

    Singapore (Xinh-ga-po)

    257

    59

    Estonia (E-xtô-ni-a)

    159

    158

    Slovakia (Xlô-va-ki-a)

    258

    60

    Ethiopia (Ê-t(h)i-ô-pi-a)

    160

    159

    Slovenia (Xlô-ven-ni-a)

    259

    61

    Fiji (Phi-gi)

    161

    160

    Solomon (Xô-lô-môn)

    260

    62

    Gabon (Ga-bông)

    162

    161

    Somalia (Xô-ma-li)

    261

    63

    Gambia (Găm-bi-a)

    163

    162

    Sri Lanka (Xri Lan-ca)

    262

    64

    Ghana (Ga-na)

    164

    163

    Sudan (Xu-đăng)

    263

    65

    Grenada (Grê-na-đa)

    165

    164

    Suriname (Xu-ri-nam)

    264

    66

    Gruzia (Gru-di-a)

    166

    165

    Swaziland (Xoa-di-len)

    265

    67

    Guatemala (Goa-tê-ma-la)

    167

    166

    Syria (Xi-ri)

    266

    68

    Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao)

    168

    167

    Tajikistan (Tát-gi-kít-xtan)

    267

    69

    Guinea Xích Đạo (Ghi-nê Xích Đạo)

    169

    168

    Tanzania (Tan-da-ni-a)

    268

    70

    Guinea (Ghi-nê)

    170

    169

    Tây Ban Nha

    269

    71

    Guyana (Gai-a-na)

    171

    170

    Tchad (Sát)

    270

    72

    Haiti (Ha-i-ti)

    172

    171

    Thái Lan

    271

    73

    Hà Lan (Hòa Lan)

    173

    172

    Thổ Nhĩ Kỳ

    272

    74

    Hàn Quốc (Nam Hàn)

    174

    173

    Thụy Điển

    273

    75

    Hoa Kỳ (Mỹ)

    175

    174

    Thụy Sĩ (Thụy Sỹ)

    274

    76

    Honduras (Hôn-đu-rát) (Ôn-đu-rát)

    176

    175

    Togo (Tô-gô)

    275

    77

    Hungary (Hung-ga-ri)

    177

    176

    Tonga (Tông-ga)

    276

    78

    Hy Lạp

    178

    177

    Triều Tiên

    277

    79

    Iceland (Ai xơ len)

    179

    178

    Trinidad và Tobago (Tri-ni-đát và Tô-ba-gô)

    278

    80

    Indonesia (In-đô-nê-xi-a)

    180

    179

    Trung Quốc

    279

    81

    Iran

    181

    180

    Trung Phi

    280

    82

    Iraq (I-rắc)

    182

    181

    Tunisia (Tuy-ni-di)

    281

    83

    Ireland (Ai-len)

    183

    182

    Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan)

    282

    84

    Israel (I-xra-en)

    184

    183

    Tuvalu

    283

    85

    Jamaica (Gia-mai-ca)

    185

    184

    Úc (t-xrây-li-a)

    284

    86

    Jordan (Gioóc-đan-ni)

    186

    185

    Uganda (U-gan-đa)

    285

    87

    Kazakhstan (Ca-dc-xtan)

    187

    186

    Ukraina (U-crai-na)

    286

    88

    Kenya (Kê-nhi-a)

    188

    187

    Uruguay (U-ru-goay)

    287

    89

    Kiribati

    189

    188

    Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan)

    288

    90

    Kuwait (Cô-oét)

    190

    189

    Vanuatu (Va-nu-a-tu)

    289

    91

    Síp

    191

    190

    Việt Nam

    000

    92

    Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan)

    192

    191

    Thành Vatican (Va-ti-căng)/Tòa Thánh

    290

    93

    Lào

    193

    192

    Venezuela (Vê-nê-xu(y)-ê-la)

    291

    94

    Latvia (Lat-vi-a)

    194

    193

    Ý (I-ta-li-a)

    292

    95

    Lesotho (Lê-xô-thô)

    195

    194

    Yemen (Y-ê-men)

    293

    96

    Li ban (Li-băng)

    196

    195

    Zambia (Dăm-bi-a)

    294

    97

    Liberia (Li-bê-ri-a)

    197

    196

    Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê)

    295

    98

    Libya (Li-bi)

    198

     

     

     

    99

    Liechtenstein (Lích-ten-xtai)

    199

     

     

     

    1 số kế tiếp là mã thế kỷ sinh và giới tính

    STT

    Thế kỷ

    Năm sinh

    Nam

    Nữ

    1

    20

    1900 – 1999

    0

    1

    2

    21

    2000 – 2099

    2

    3

    3

    22

    2100 – 2199

    4

    5

    4

    23

    2200 – 2299

    6

    7

    5

    24

    2300 – 2399

    8

    9

    2 số kế tiếp mà mã năm sinh

    Là 2 số cuối năm sinh của công dân.

    Căn cứ pháp lý:

    Nghị định 137/2015/NĐ-CP

    Thông tư 07/2016/TT-BCA

    Cập nhật bởi shin_butchi ngày 28/08/2017 09:47:17 SA
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn shin_butchi vì bài viết hữu ích
    chinamnhi (05/09/2017)
  • #465812   28/08/2017

    shin_butchi
    shin_butchi
    Top 50
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:18/04/2015
    Tổng số bài viết (1674)
    Số điểm: 60331
    Cảm ơn: 834
    Được cảm ơn 1313 lần


    SỐ THẺ BHYT

    Mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự, được chia thành 04 ô.

    XX

    X

    XX

    XXXXXXXXXX

     

    1. Hai ký tự đầu: được ký hiệu bằng chữ (theo bảng chữ cái latinh), là mã đối tượng tham gia BHYT.

    a) Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng:

    - DN: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

    - HX: Người lao động làm việc trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

    - CH: Người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác.

    - NN: Người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên tham gia có quy định khác.

    - TK: Người lao động làm việc trong các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

    - HC: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

    - XK: Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

    b) Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

    - HT: Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

    - TB: Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    - NO: Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

    - CT: Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

    - XB: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

    - TN: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

    - CS: Công nhân cao su nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc;

    c) Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng

    - QN: Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ; học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách Nhà nước theo chế độ, chính sách như đối với học viên Quân đội;

    - CA: Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách Nhà nước;

    - CY: Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại các tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ, ngành, địa phương;

    - XN: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước;

    - MS: Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước;

    - CC: Người có công với cách mạng, bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng 8/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    - CK: Người có công với cách mạng theo quy định pháp luật về người có công với cách mạng, trừ các đối tượng được cấp mã CC;

    - CB: Cựu chiến binh theo quy định pháp luật về cựu chiến binh;

    - KC: Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước; người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trừ các đối tượng được cấp mã CC, CK và CB;

    - HD: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

    - TE: Trẻ em dưới 6 tuổi, kể cả trẻ đủ 72 tháng tuổi mà trong năm đó chưa đến kỳ nhập học;

    - BT: Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật;

    - HN: Người thuộc hộ gia đình nghèo;

    - DT: Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

    - DK: Người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

    - XD: Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

    - TS: Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

    - TC: Thân nhân của người có công với cách mạng, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con đẻ từ trên 6 tuổi của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, trừ các đối tượng được cấp mã TS;

    - TQ: Thân nhân của đối tượng được cấp mã QN;

    - TA: Thân nhân của đối tượng được cấp mã CA;

    - TY: Thân nhân của đối tượng được cấp mã CY;

    - HG: Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

    - LS: Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam;

    - PV: Người phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm: người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên ở gia đình; người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình.

    d) Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng

    - CN: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

    - HS: Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

    - SV: Sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

    - GB: Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật;

    đ) Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình

    - GD: Người tham gia BHYT theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d nêu trên.

    2. Ký tự tiếp theo: được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 5) là mức hưởng BHYT.

    a) Ký hiệu bằng số 1: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.

    b) Ký hiệu bằng số 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.

    c) Ký hiệu bằng số 3: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

    d) Ký hiệu bằng số 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

    đ) Ký hiệu bằng số 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

    3. Hai ký tự tiếp theo: được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT

    Số thứ tự

    Mã số

    Tên đơn vị hành chính

         

    1

    01

    Thành phố Hà Nội

    2

    02

    Tỉnh Hà Giang

    3

    04

    Tỉnh Cao Bằng

    4

    06

    Tỉnh Bắc Kạn

    5

    08

    Tỉnh Tuyên Quang

    6

    10

    Tỉnh Lào Cai

    7

    11

    Tỉnh Điện Biên

    8

    12

    Tỉnh Lai Châu

    9

    14

    Tỉnh Sơn La

    10

    15

    Tỉnh Yên Bái

    11

    17

    Tỉnh Hoà Bình

    12

    19

    Tỉnh Thái Nguyên

    13

    20

    Tỉnh Lạng Sơn

    14

    22

    Tỉnh Quảng Ninh

    15

    24

    Tỉnh Bắc Giang

    16

    25

    Tỉnh Phú Thọ

    17

    26

    Tỉnh Vĩnh Phúc

    18

    27

    Tỉnh Bắc Ninh

    19

    28

    Tỉnh Hà Tây

    20

    30

    Tỉnh Hải Dương

    21

    31

    Thành phố Hải Phòng

    22

    33

    Tỉnh H­ưng Yên

    23

    34

    Tỉnh Thái Bình

    24

    35

    Tỉnh Hà Nam

    25

    36

    Tỉnh Nam Định

    26

    37

    Tỉnh Ninh Bình

    27

    38

    Tỉnh Thanh Hoá

    28

    40

    Tỉnh Nghệ An

    29

    42

    Tỉnh Hà Tĩnh

    30

    44

    Tỉnh Quảng Bình

    31

    45

    Tỉnh Quảng Trị

    32

    46

    Tỉnh Thừa Thiên Huế

    33

    48

    Thành phố Đà Nẵng

    34

    49

    Tỉnh Quảng Nam

    35

    51

    Tỉnh Quảng Ngãi

    36

    52

    Tỉnh Bình Định

    37

    54

    Tỉnh Phú Yên

    38

    56

    Tỉnh Khánh Hoà

    39

    58

    Tỉnh Ninh Thuận

    40

    60

    Tỉnh Bình Thuận

    41

    62

    Tỉnh Kon Tum

    42

    64

    Tỉnh Gia Lai

    43

    66

    Tỉnh Đăk Lăk

    44

    67

    Tỉnh Đăk Nông

    45

    68

    Tỉnh Lâm Đồng

    46

    70

    Tỉnh Bình Phước

    47

    72

    Tỉnh Tây Ninh

    48

    74

    Tỉnh Bình Dương

    49

    75

    Tỉnh Đồng Nai

    50

    77

    Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

    51

    79

    TP. Hồ Chí Minh

    52

    80

    Tỉnh Long An

    53

    82

    Tỉnh Tiền Giang

    54

    83

    Tỉnh Bến Tre

    55

    84

    Tỉnh Trà Vinh

    56

    86

    Tỉnh Vĩnh Long

    57

    87

    Tỉnh Đồng Tháp

    58

    89

    Tỉnh An Giang

    59

    91

    Tỉnh Kiên Giang

    60

    92

    Thành phố Cần Thơ

    61

    93

    Tỉnh Hậu Giang

    62

    94

    Tỉnh Sóc Trăng

    63

    95

    Tỉnh Bạc Liêu

    64

    96

    Tỉnh Cà Mau

    Riêng mã của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng được ký hiệu bằng số 97, của Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân được ký hiệu bằng số 98.

    4. Mười ký tự cuối: là số định danh cá nhân của người tham gia BHXH, BHYT quy định tại Quyết định số 1263/QĐ-BHXH ngày 21/11/2014.

    Căn cứ pháp lý:

    Quyết định 1351/QĐ-BHXH năm 2015

    Quyết định 124/2004/QĐ-TTg

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn shin_butchi vì bài viết hữu ích
    chinamnhi (05/09/2017)
  • #465813   28/08/2017

    shin_butchi
    shin_butchi
    Top 50
    Dân Luật bậc 1


    Tham gia:18/04/2015
    Tổng số bài viết (1674)
    Số điểm: 60331
    Cảm ơn: 834
    Được cảm ơn 1313 lần


    MÃ SỐ SỔ BHXH & MÃ SỐ THUẾ

    MÃ SỐ SỔ BHXH

    Là số thẻ căn cước công dân của bạn (áp dụng từ ngày 01/7/2017 theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)

    MÃ SỐ THUẾ

    Đối với doanh nghiệp: mã số doanh nghiệp

    Đối với cá nhân:

    N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13

    Trong đó:

    - Hai chữ số đầu N1N2 là số phân Khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh Mục mã phân Khoảng tỉnh (đối với mã số thuế cấp cho người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, nhóm cá nhân và cá nhân kinh doanh) hoặc số không phân Khoảng tỉnh cấp mã số thuế (đối với mã số thuế cấp cho các cá nhân khác).

    - Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong Khoảng từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

    - Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999. (cấp cho từng đơn vị trực thuộc của đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên)

    - Dấu gạch ngang là ký tự để phân tách nhóm 10 số đầu và nhóm 3 số cuối.

    Căn cứ pháp lý:

    Thông tư 95/2016/TT-BTC

     
    Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn shin_butchi vì bài viết hữu ích
    hoailamsvl (28/08/2017) anthuylaw (28/08/2017) chinamnhi (05/09/2017)
  • #465818   28/08/2017

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2649)
    Số điểm: 18690
    Cảm ơn: 844
    Được cảm ơn 1015 lần
    SMod

    Nhân tiện nói về con số.

    Nhà nước mình sao không "gom" lại mỗi địa phương một đầu số dễ quản lý hơn không? chẳng hạn biển số xe của Thanh Hóa hiện nay là 36 thì số điện thoại cũng bắt đầu từ 036, rồi chứng minh nhân dân ... cũng bắt đầu bằng số 36. Tương tự các địa phương khác cũng vậy có phải dễ nhớ, dễ kiểm soát ... hơn không 

    Cập nhật bởi Xmen-8711 ngày 28/08/2017 10:11:00 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #465834   28/08/2017

    anthuylaw
    anthuylaw
    Top 150
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:29/04/2017
    Tổng số bài viết (379)
    Số điểm: 3066
    Cảm ơn: 214
    Được cảm ơn 65 lần


    Về con số đúng mỗi số có một ý nghĩa khác nhau thật, tuy nhiên việc phân số hiện nay theo ý kiến chủ quan của mình thì khá phức tạp, không thể nhớ nổi hic. Mình nghĩ nhà nước nên áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đễ tại điều kiện cho người dân khi làm thủ tục liên quan

    Không có gì là không thể

     
    Báo quản trị |  
  • #465907   29/08/2017

    ntqn1993
    ntqn1993
    Top 500
    Female
    Lớp 2

    Long An, Việt Nam
    Tham gia:26/02/2015
    Tổng số bài viết (184)
    Số điểm: 3915
    Cảm ơn: 282
    Được cảm ơn 122 lần


    Cám ơn Shin về bài viết bổ ích, thật sự được khai sáng thêm kiến thức rất là nhiều. Từ trước tới giờ chỉ chú ý ý nghĩa biển số xe chức có loại số khác cũng chưa tìm hiểu hay biết đến bao giờ cả. 

    Lavie est belle

     
    Báo quản trị |  
  • #465913   29/08/2017

    tuyet38
    tuyet38
    Top 500
    Female
    Mầm

    Gia Lai, Việt Nam
    Tham gia:27/09/2016
    Tổng số bài viết (127)
    Số điểm: 735
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 16 lần


    trước đây mình nghĩ đơn thuần chỉ là các con số ngẫu nhiên chứ không hề có chút nào liên quan tới mã ngành mã vùng. Như chứng mình thư thì cứ xét thời điểm làm cho cả nước mà quy định ra số chứng minh. Giờ mới thấy suy nghĩ của mình đơn giản quá, cần phải tìm tòi nhiều.

    Cố gắng lên nhé

     
    Báo quản trị |  
  • #465989   29/08/2017

    thaonguyen27
    thaonguyen27
    Top 150
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/07/2017
    Tổng số bài viết (356)
    Số điểm: 2565
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 53 lần


    Đi đường mình cũng rất hay để ý biển số xe của người khác, kiểu như nhìn thấy biển số quê mình thì thấy khá thú vị à đây là đồng hương của mình. Nhưng nói chung mình chỉ đễ ý mỗi ký hiệu địa phương thôi còn ký hiệu seri thì nhiều quá không nhớ nổi 

     
    Báo quản trị |  
  • #466413   31/08/2017

    Đúng là các con số trên các giấy tờ đều có nguyên tắc xác định riêng để phục vụ cho công tác quản lý, tuy nhiên các con số này còn chưa đồng nhất, mỗi loại giấy tờ là một kiểu số, do đó nhiều khi công dân không thể nhớ hết được các số trên giấy tờ của mình, chưa kể nhiều số khác phải nhớ như số điện thoại, thẻ ngân hàng,...

     
    Báo quản trị |  
  • #466722   05/09/2017

    thuyhanh2512
    thuyhanh2512
    Top 500
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/06/2017
    Tổng số bài viết (218)
    Số điểm: 3310
    Cảm ơn: 33
    Được cảm ơn 84 lần


    Việc nhớ mấy con số này thật đau đầu, mình có đọc ở đâu đó có bạn đã góp ý kiến tại sao không gộp chung về cùng 1 con số như Biển số xe là 47, thì số chứng minh nhân dân của tỉnh đó cũng bắt đầu bằng con số 47, bảo hiểm cũng nên làm như vậy cho dễ quản lý, chứ mỗi một cái giấy tờ lại có 1 mã khác nhau, nhớ hết chúng cũng vất vả lắm 

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-