DanLuat 2015

Người lao động bị tai nạn sinh hoạt mất khả năng lao động, thì HĐLĐ xử lý thế nào?

Chủ đề   RSS   
  • #496193 06/07/2018

    thangnd81

    Sơ sinh

    Nam Định, Việt Nam
    Tham gia:27/02/2009
    Tổng số bài viết (19)
    Số điểm: 470
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 4 lần


    Người lao động bị tai nạn sinh hoạt mất khả năng lao động, thì HĐLĐ xử lý thế nào?

    Xin hỏi mọi người trường hợp sau thì HĐLĐ xử lý thế nào.

    Trường hợp người lao động bị tai nạn sinh hoạt tại gia đình hoặc tai nạn giao thông (không liên quan đến công việc) dẫn đến người lao động bị suy giảm khả năng hoặc mất khả năng lao động (ví dụ như bị cụt tay chân bị mù hoặc ảnh hưởng đến trí nhớ) ngoài trường hợp 2 bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ thì còn có thể xử lý thế nào?

    Xin cảm ơn

     

     

     

     

     
    4815 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #496357   08/07/2018

    thanhtungrcc
    thanhtungrcc
    Top 100
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:28/08/2008
    Tổng số bài viết (563)
    Số điểm: 3173
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 106 lần
    Lawyer

    Ngoài trường hợp 2 bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng lao động thì người sử dụng lo động có thể ký hợp đồng với người lao động dưới hình thức người khuyết tật. Người tàn tật là người do bị thương hoặc dị tật bẩm sinh, bị khiếm khuyết hoặc sút giảm khả năng của một hoặc nhiều hoặc nhiều bộ phận cơ thể mà khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật, được Hội đồng Y khoa giám định và xác nhận.

    Theo quy định của Bộ luật Lao động, nhà nước ta bảo hộ cho người tàn tật còn khả năng lao động có quyền làm việc bình đẳng trong việc lựa chọn công việc, học nghề như người lao động khác; đồng thời cũng khuyến khích người sử dụng lao động bằng nhiều hình thức thu nhận, tạo việc làm cho người tàn tật.

    Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng ; Điện thoại:1900 6280

    Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email:luatsuthanhtung@gmail.com

    Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội

     
    Báo quản trị |  
  • #499946   18/08/2018

    Xin hỏi: CBNV nữ làm việc tại công ty mang bầu sắp sinh nhưng không rõ bố là ai. Công ty có quyền chấm dứt HĐLĐ đối với người đó hay không?

    Trân trọng!

     
    Báo quản trị |  
  • #501167   31/08/2018

    thanhtungrcc
    thanhtungrcc
    Top 100
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:28/08/2008
    Tổng số bài viết (563)
    Số điểm: 3173
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 106 lần
    Lawyer

    Với vướng mắc trên, Luật sư tư vấn cho bạn như sau:

    Điều 155 Bộ luật lao động 2012 quy định về bảo vệ thai sản đối với lao động nữ như sau:

    1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

    a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

    b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

    3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

    4. Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.

    5. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động”.

    Cùng với đó, Điều 39 BLLĐ 2012 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

    1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

    2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

    3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.

    4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

    Như vậy, Người SDLĐ không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi…

    Thế nhưng, các quy định trên lại không loại trừ những trường hợp tại Khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động quy định các trường hợp chấm dứt HĐLĐ khi “Hết hạn HĐLĐ”. Đồng thời, không cấm người SDLĐ lấy các lý do được quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động để thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với lao động đang mang thai, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu người nhân viên kia nghỉ đúng trong thời gian hết hạn HĐLĐ thì Công ty có quyền chấm dứt HĐLĐ đối với người đó. Còn nếu người nhân viên kia nghỉ chưa đến hạn HĐLĐ thì công ty không có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với người đó.

    Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng ; Điện thoại:1900 6280

    Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email:luatsuthanhtung@gmail.com

    Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội

     
    Báo quản trị |  
  • #502040   13/09/2018

    linhtrang123456
    linhtrang123456
    Top 200


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (268)
    Số điểm: 2075
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 8 lần


    Việc người lao động nữ mang thai mà không rõ người cha là ai không phải lý do để sa thải hay chấm dứt hợp đồng đối với lao động này. Việc chấm dứt hợp đồng lao động phải đảm bảo quy định tại Điều 155 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2012. Mà theo mình thấy đó là việc riêng của người lao động, công ty quản lý vấn đề này để làm gì?

     

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng ; Điện thoại:1900 6280

Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email:luatsuthanhtung@gmail.com

Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội

0 Thành viên đang online
-