DanLuat 2015

Người đang chấp hành án phạt tù có được góp vốn vào doanh nghiệp không?

Chủ đề   RSS   
  • #496996 15/07/2018

    thuylinh2311
    Top 100
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:01/12/2017
    Tổng số bài viết (564)
    Số điểm: 6230
    Cảm ơn: 7
    Được cảm ơn 39 lần


    Người đang chấp hành án phạt tù có được góp vốn vào doanh nghiệp không?

    Điểm e, khoản 2, khoản 3, điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
     
    "2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
     
    e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
     
    3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
     
    a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
     
    b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức."
     
    Đồng thời khoản 18, điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
     
    "18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. "
     
     Theo căn cứ trên và theo những tình tiết bạn đưa ra chưa rõ nên chúng tôi sẽ chia luận ra các trường hợp như sau:
     
    - Nếu doanh nghiệp của bạn là Công ty cổ phần thì bạn của bạn vẫn có quyền góp vốn vào công ty dưới dạng là cổ đông góp vốn.
     
    - Nếu doanh nghiệp của bạn là Công ty hợp danh thì bạn của bạn vẫn có quyền góp vốn vào công ty dưới dạng là thành viên góp vốn.
     
    - Nếu doanh nghiệp của bạn là Công ty TNHH thì bạn của bạn không thể góp vốn. Vì khi bạn của bạn góp vốn vào công ty TNHH thì sẽ là thành viên hội đồng thành viên. Mà theo quy định tại khoản 18, điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì thành viên hội đồng thành viên là người quản lý doanh nghiệp. Mà theo quy định tại khoản 1, điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 thì người đang chấp hành án phạt tù không được là người quản lý doanh nghiệp.
     
    1998 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #497043   15/07/2018

    anhkhoayentam
    anhkhoayentam
    Top 200
    Male
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:08/12/2015
    Tổng số bài viết (335)
    Số điểm: 2826
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 32 lần


    Đối với các cá nhân đang chấp hành hình phạt tù thì chỉ được góp vốn vào công ty cổ phần, công ty hợp danh nhưng không được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn nhé theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014.

     
    Báo quản trị |  
  • #501439   04/09/2018

    nhanhuynh1996
    nhanhuynh1996

    Male
    Sơ sinh

    Cần Thơ, Việt Nam
    Tham gia:17/08/2018
    Tổng số bài viết (68)
    Số điểm: 415
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 2 lần


    Theo Điểm e, khoản 2, khoản 3, điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

    2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

    e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

    3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

    a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

    b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    Đồng thời khoản 18, điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

    18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. 

     Theo căn cứ trên và theo những tình tiết bạn đưa ra chưa rõ nên chúng tôi sẽ chia luận ra các trường hợp như sau:

    - Nếu doanh nghiệp của bạn là Công ty cổ phần thì bạn của bạn vẫn có quyền góp vốn vào công ty dưới dạng là cổ đông góp vốn.

    - Nếu doanh nghiệp của bạn là Công ty hợp danh thì bạn của bạn vẫn có quyền góp vốn vào công ty dưới dạng là thành viên góp vốn.

    - Nếu doanh nghiệp của bạn là Công ty TNHH thì bạn của bạn không thể góp vốn. Vì khi bạn của bạn góp vốn vào công ty TNHH thì sẽ là thành viên hội đồng thành viên. Mà theo quy định tại khoản 18, điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì thành viên hội đồng thành viên là người quản lý doanh nghiệp. Mà theo quy định tại khoản 1, điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 thì người đang chấp hành án phạt tù không được là người quản lý doanh nghiệp.

     
    Báo quản trị |