DanLuat 2015

Người chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy trên 50cc bị ô tô gây tai nạn

Chủ đề   RSS   
  • #443263 05/12/2016

    minhthongtrt

    Sơ sinh

    Quảng Trị, Việt Nam
    Tham gia:28/04/2016
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 165
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 0 lần


    Người chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy trên 50cc bị ô tô gây tai nạn

    Mình có vấn đề như sau xin được quý Luật sư giúp đỡ!

        Cháu tôi chưa đủ 18t, điều khiển xe máy trên 50cc, đi đúng phần đường, có đội mũ bảo hiểm, chạy đúng tốc độ. Bị xe ô tô chạy ngược chiều gây tai nạn, cháu tôi bị gảy tay, chân phải nhập viện, xe máy bị hư hỏng nặng, xe ô tô không thiệt hại gì nhiều. Trong thời gian nằm viện củng như về nhà, phía gia đình xe ô tô không hề thăm hỏi gì.

        Xin hỏi nếu gia đình tôi làm đơn gửi tòa án thì có thể sẽ giải quyết như thế nào? Xin quý Luật sư tư vấn giúp đỡ!

     
    2099 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #443516   08/12/2016

    NgoThuyKhanh
    NgoThuyKhanh
    Top 100
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:14/02/2009
    Tổng số bài viết (574)
    Số điểm: 4338
    Cảm ơn: 153
    Được cảm ơn 175 lần


    Chào bạn,

    Cháu bạn chưa đủ tuổi lái xe trên 50  cm3, bạn cần chắc chắn là ngoài nội dung này, cháu bạn không lái sai quy định trong tình huống trên. 

    Bạn tập hợp các chi phí đầy đủ thì có thể gởi đơn kiện đòi bồi thường thiệt hại tại TA. 

    Cháu bạn có lỗi 1 phần (chưa đủ tuổi điều khiển xe) nên TA sẽ cân nhắc mức độ lỗi mà bắt mỗi bên chịu 1 phần thiệt hại xảy ra.

    Ôi Tổ Quốc ta yêu như máu thịt

    Như mẹ cha ta, như vợ, như chồng

    Ôi Tổ Quốc nếu cần, ta chết

    Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông...

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn NgoThuyKhanh vì bài viết hữu ích
    minhthongtrt (10/12/2016)
  • #448815   05/03/2017

    Chào bạn,

    Dựa vào những thông tin mà bạn cung cấp tôi xin có một số ý kiến đóng góp như sau:

    Thứ nhất, Điều 202 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi bổ sung 2009) quy định :

    "Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

    1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến năm năm.

    2. Phạm tội  thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

    a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

    b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

    c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; 

    d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn  giao thông;

    đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

    4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

    Đồng thời theo Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/2003 của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự thì:

    “4. Về các tình tiết "gây thiệt hại nghiêm trọng", "gây hậu quả rất nghiêm trọng", "gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng" quy định tại Điều 202 Bộ luật Hình sự được quy định như sau:

    4.1. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ nếu chỉ căn cứ vào thiệt hại xảy ra, thì gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 202 Bộ luật Hình sự:

    a. Làm chết một người;

    b. Gây tổn hại cho sức khoẻ của một đến hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;

    c. Gây tổn hại cho sức khoẻ của nhiều người với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 41% đến 100%;

    d. Gây tổn hại cho sức khoẻ của một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng;

    đ. Gây tổn hại cho sức khoẻ của nhiều người, với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30% đến 40% và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng;

    e. Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng”

    Do đó nếu cháu bạn bị thương tích trên 31% thì người gây ra tai nạn có thể bị truy cứu trách nhiệm theo Khoản 1 Điều 202 của Bộ luật Hình sự.

    Thứ hai, Điều 589, Điều 590 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau:

    Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

    Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

    1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

    2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

    3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

    4. Thiệt hại khác do luật quy định.

    Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

    1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

    a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

    b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

    c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

    d) Thiệt hại khác do luật quy định.

    2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

    Như vậy, gia đình cháu bạn có thể nhờ cơ quan chức năng làm giám định tỷ lệ thương tật và định giá giá trị tài sản chiếc xe máy để làm đơn khởi kiện để yêu cầu người gây ra tai nạn bồi thường thiệt hại cho sức khỏe của cháu bạn và tài sản bị hỏng là chiếc xe máy. Tùy vào tỷ lệ thương tật của cháu bạn và giá trị của tài sản bị hỏng là chiếc xe máy mà Tòa án sẽ có quyết định với mức bồi thường hợp lý. Tuy nhiên, trên thực tế vì cháu bạn điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là vi phạm pháp luật giao thông đường bộ nên khi giải quyết vụ việc có thể Tòa án sẽ xem xét, cân nhắc đến mức độ lỗi khi ra quyết định mức bồi thường.

    Trên đây là ý kiến tư vấn của tôi về câu hỏi của bạn. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do bạn cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để bạn tham khảo thêm.

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

    Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ theo thông tin đính kèm bên dưới.

    Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Liên.

    Trân trọng./.

     

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ - HÀNH CHÍNH | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-