DanLuat 2015

Nghị quyết về Biểu thuế bảo vệ môi trường dự kiến thông qua trong năm 2018

Chủ đề   RSS   
  • #485310 23/02/2018

    trang_u
    Top 25
    Female
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (2972)
    Số điểm: 37174
    Cảm ơn: 1414
    Được cảm ơn 1512 lần


    Nghị quyết về Biểu thuế bảo vệ môi trường dự kiến thông qua trong năm 2018

    Dưới đây là Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về Biểu thuế bảo vệ môi trường dự kiến được thông qua trong năm 2018. Kèm với nội dung, mình sẽ so sánh với quy định hiện tại để các bạn thấy rõ sự khác biệt khi Nghị quyết được thông qua.

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    ------------------------------

    Số:          /2018/UBTVQH14

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      -------------------------------------

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ BIỂU THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

      -------------------

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

    Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12,

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Biểu thuế bảo vệ môi trường

    1. Mức thuế bảo vệ môi trường được quy định cụ thể như sau:

    TT

    Hàng hóa

    Đơn vị tính

    Mức thuế

    (đồng/đơn vị hàng hóa) dự kiến

    Mức thuế

    (đồng/đơn vị hàng hóa) hiện tại

    I

    Xăng, dầu, mỡ nhờn

     

     

     

    1

    Xăng, trừ etanol

    lít

    4.000

    3.000

    2

    Nhiên liệu bay

    lít

    3.000

    3.000

    3

    Dầu diesel

    lít

    2.000

    1.500

    4

    Dầu hỏa

    lít

    300

    300

    5

    Dầu mazut

    lít

    2.000

    900

    6

    Dầu nhờn

    lít

    2.000

    900

    7

    Mỡ nhờn

    kg

    2.000

    900

    II

    Than đá

     

     

     

    1

    Than nâu

    tấn

    15.000

    10.000

    2

    Than an - tra - xít (antraxit)

    tấn

    30.000

    20.000

    3

    Than mỡ

    tấn

    15.000

    10.000

    4

    Than đá khác

    tấn

    15.000

    10.000

    III

    Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC

    kg

    5.000

    4.000

    IV

    Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

    kg

    50.000

    40.000

    V

    Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

    kg

    500

    500

    VI

    Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

    kg

    1.000

    1.000

    VII

    Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

    kg

    1.000

    1.000

    VIII

    Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

    kg

    1.000

    1.000

     
    2. Chi tiết hàng hóa tại các mục VI, VII và VIII trong Biểu thuế bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
     
    Điều 2. Hiệu lực thi hành
     
    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
     
    2. Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 về Biểu thuế bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 3 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 về Biểu thuế bảo vệ môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.

    Hà Nội, ngày    tháng    năm 2018

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    CHỦ TỊCH

     

    Nguyễn Thị Kim Ngân

     

        

     

     

     

     

     

     

     


    Phụ lục

    Ban hành kèm theo Nghị quyết số       /2018/NQ-UBTVQH14 ngày                     …/…/2018 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường

     

    Số thứ tự

    Tên hoạt chất –

     nguyên liệu

    Tên thương phẩm

    I

    Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

    1

    Na2SiF6 50% + HBO3 10% + CuSO4 30%

    PMC 90 bột

    2

    Na2SiF6  80 % +  ZnCl2 20 %

    PMs  100 bột

    II

    Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

    1

    Methylene bis Thiocyanate 5% +  Quaternary ammonium  compounds 25%

    Celbrite  MT 30EC

    2

    Methylene bis thiocyanate 10% + 2- (thiocyanomethylthio) benzothiazole 10%

    Celbrite TC 20L

    3

    Sodium Tetraborate decahydrate 54 % + Boric acid  36 %

    Celbor 90 SP

    4

    CuSO4  50 % +  K2Cr2O7  50 %

    XM5 100 bột

    5

    ZnSO4 .7H2O 60% + NaF 30% + phụ gia 10%

    LN 5 90 bột

    III

    Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

    1

    Aluminium Phosphide

    Alumifos 56% Tablet

    Celphos 56 % tablets

    Gastoxin 56.8 GE

    Fumitoxin  55 % tablets

    Phostoxin 56% viên tròn, viên dẹt

    Quickphos 56 %

    2

    Magnesium  phosphide

    Magtoxin

     66 tablets, pellet

    3

    Methyl Bromide

    Bromine - Gas 98%, 100%

    Dowfome 98 %

     

    ------------------------------             

    Xem chi tiết tại file đính kèm.

    Cập nhật bởi trang_u ngày 23/02/2018 10:44:50 SA
     
    1654 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #485427   24/02/2018

    trang_u
    trang_u
    Top 25
    Female
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (2972)
    Số điểm: 37174
    Cảm ơn: 1414
    Được cảm ơn 1512 lần


    Vì sao Bộ Tài chính đề nghị tăng thuế môi trường với xăng dầu?

    Bộ Tài chính vừa chính thức đưa ra lấy ý kiến góp ý dự thảo Nghị quyết về biểu thuế bảo vệ môi trường với khá nhiều thay đổi về mức thuế suất của các mặt hàng, đặc biệt là xăng dầu.

    Đề xuất tăng thuế 11 mặt hàng
     
    Theo dự thảo, có 11 mặt hàng thuộc 4 nhóm hàng được đưa vào danh sách tăng thuế suất. Cụ thể, từ ngày 1-7-2018, mức thuế bảo vệ môi trường đối với các mặt hàng xăng dầu được đề xuất tăng lên kịch khung quy định của luật.
     
    Xăng với khung mức thuế từ 1.000-4.000 đồng/lít, được đề nghị tăng từ 3.000 đồng/lít lên 4.000 đồng/lít. Dầu diesel có khung mức thuế từ 500-2.000 đồng/lít, đề nghị tăng từ 1.500 đồng/lít lên 2.000 đồng/lít; dầu mazut, dầu nhờn có khung mức thuế từ 300-2.000 đồng/lít, đề nghị tăng từ 900 đồng/lít lên 2.000 đồng/lít. Mỡ nhờn có khung mức thuế từ 300-2.000 đồng/kg. Mức thuế hiện hành là 900 đồng/kg. Đề nghị tăng từ 900 đồng/kg lên mức trần 2.000 đồng/kg. Các mức sau khi tăng đều là mức trần.
     
    Bộ Tài chính cũng đề xuất tăng thuế bảo vệ môi trường mức kịch khung đối với nilon lên 50.000/kg thay vì mức thuế hiện hành là 40.000 đồng/kg. Tăng thuế bảo vệ môi trường đối với than đá do than là sản phẩm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khi sử dụng. Mức thuế đối với than antraxit dự kiến tăng từ 20.000 đồng/tấn lên 30.000 đồng/tấn; than nâu, than mỡ, than đá khác sẽ tăng từ 10.000 đồng/tấn lên 15.000 đồng/tấn. Dung dịch HCFC tăng lên 5.000 đồng/kg.
     
    Nhiều lý do cần phải tăng thuế 
     
    Đối với mặt hàng khá nhạy cảm là xăng dầu, lý giải cho đề xuất tăng thuế, Bộ Tài chính cho rằng vì mức thuế nhập khẩu xăng dầu từ các nước đang được cắt giảm mạnh nên đã ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách, nhất là xăng dầu nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc (xăng dầu nhập khẩu từ thị trường ASEAN và Trung Quốc chiếm tỷ lệ lớn (trên 60%).
     
    Bộ Tài chính cho rằng: Do thực hiện cắt giảm mức thuế nhập khẩu theo các hiệp định thương mại tự do nên số thu từ hoạt động nhập khẩu xăng dầu liên tục giảm qua các năm. Cụ thể: Số thu năm 2016 từ ASEAN là 5,8 nghìn tỷ đồng, giảm 57% so với năm 2015 (13,5 nghìn tỷ đồng); từ Trung Quốc là 898 tỷ đồng, giảm 76% so với năm 2015 (3.712 tỷ đồng). Năm 2017, số thu từ hoạt động nhập khẩu xăng dầu từ các thị trường này tiếp tục giảm, trong đó từ ASEAN giảm 97% so với năm 2016.
     
    Hơn thế nữa, theo Bộ Tài chính, hiện nay, giá bán lẻ xăng dầu ở Việt Nam cơ bản đang thấp hơn so với các nước có chung đường biên giới nói riêng và nhiều nước khác trong khu vực ASEAN và châu Á nói chung.
     
    Theo bảng xếp hạng của trang web Global Petrol Prices vào ngày 27/11/2017, giá bán lẻ xăng của Việt Nam đứng thứ vị trí 45 từ thấp đến cao trong tổng số 167 quốc gia (thấp hơn 122 nước) với mức giá là 18.580 đồng/lít, thấp hơn so với 3 nước có chung đường biên giới với Việt Nam (thấp hơn Lào là 5.304 đồng/lít, Campuchia là 2.988 đồng/lít, Trung Quốc là 1650 đồng/lít); và thấp hơn một số quốc gia khác trong khu vực ASEAN, Châu Á (như thấp hơn Singapore là 18.560 đồng/lít, Philippines là 3.892 đồng/lít, Hồng Kông là 27.974 đồng/lít).
     
    Bộ Tài chính cũng cho rằng: Xăng, dầu là sản phẩm có chứa nhiều chất gây ô nhiễm môi trường như chì, lưu huỳnh, benzen, hydrocacbon thơm, hydrocacbon nặng và một số phụ gia... Đây là những chất gây hại đến an toàn, sức khỏe và môi trường. Trong đó, tiếp xúc với chất benzen trong một thời gian nhất định có thể tiềm ẩn nguy cơ ung thư.
     
    Do đó, việc điều chỉnh nâng mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là cần thiết để nâng cao hơn nữa trách nhiệm và nhận thức của tổ chức, cá nhân đối với môi trường, khuyến khích sản xuất, sử dụng sản phẩm thay thế, thân thiện với môi trường (như xăng dầu sinh học).

    "Theo tính toán của Bộ Tài chính, số thu thuế bảo vệ môi trường dự kiến đối với xăng, dầu khoảng 55.591 tỷ đồng/năm, tăng khoảng 14.863 tỷ đồng/năm.

    Bộ Tài chính cho hay, tổng số thu thuế bảo vệ môi trường giai đoạn 2012-2017 khoảng 150.810 tỷ đồng, bình quân khoảng 25.135 tỷ đồng/năm, chiếm tỷ trọng khoảng 1,48% - 4,27% trên tổng thu NSNN và khoảng 0,34% - 0,98% trên tổng sản phẩm trong nước (GDP) hàng năm."

    Nguồn: Báo Hải quan

     
    Báo quản trị |  
  • #485495   25/02/2018

    Việc tăng thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu liệu có phải là giải pháp hiệu quả bảo vệ môi trường. Khi mà dù có tăng thuế bảo vệ môi trường hay thuế nhập khẩu xe thì lượng phương tiện giao thông cá nhân ở Việt Nam vẫn cứ gia tăng. 

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-