DanLuat 2015

Nghị định hướng dẫn Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015

Chủ đề   RSS   
  • #402582 14/10/2015

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3966 lần


    Nghị định hướng dẫn Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015

    >>> Sắp có Nghị định hướng dẫn phân loại đô thị

    Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Để kịp thời ban hành Nghị định hướng dẫn Luật này theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Chính phủ đang trong quá trình hoàn tất Nghị định quy định chi tiết Luật tổ chức chính quyền địa phương.

    Nghị định này quy định nhiều nội dung mới, đơn cử như tiêu chí thành lập các đơn vị hành chính. Tùy theo khu vực nông thôn, đô thị mà tiêu chí thành lập có phần khác nhau. Cụ thể như sau:

    TẠI ĐÔ THỊ

    Thành phố trực thuộc Trung ương

    - Chức năng đô thị: trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước.

    - Quy mô dân số: 1.300.000 người trở lên.

    - Mật độ dân số: 12.000 người/km2.

    - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: đạt từ 90% trở lên.

    - Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế: đạt từ 90% trở lên.

    - Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt tiêu chí về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng với đô thị loại I.

    - Tỷ lệ số quận đề nghị thành lập trên tổng số đơn vị hành chính cùng cấp trực thuộc: đạt từ 60% trở lên.

    - Khu vực đề nghị thành lập các quận được cấp có thẩm quyền công nhận đạt tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc Trung ương.

    Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

    - Chức năng đô thị: là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc đô thị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trung tâm chuyên ngành của vùng liên tỉnh, đầu mối giao thông, giao lưu của vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của một vùng trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.

    - Quy mô dân số: 175.000 người trở lên.

    - Mật độ dân số: 6.000 người/km2.

    - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: đạt từ 90% trở lên.

    - Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế: đạt từ 80% trở lên.

    - Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt tiêu chí về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng với đô thị loại III.

    - Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cùng cấp trực thuộc: đạt từ 60% trở lên.

    - Khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại III.

    Thị xã thuộc tỉnh, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

    - Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành, đầu mối giao thông, giao lưu, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    - Quy mô dân số: 100.000 người trở lên.

    - Mật độ dân số: 4.000 người/km2.

    - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: đạt từ 75% trở lên.

    - Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế: đạt từ 75% trở lên.

    - Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt tiêu chí về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng với đô thị loại IV.

    - Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cùng cấp trực thuộc: đạt từ 50% trở lên.

    - Khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại IV.

    Quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

    - Các chỉ tiêu kinh tế xã hội theo quy định tại Phụ lục 1.

    - Mật độ dân số: 10.000 người/km2.

    - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: đạt từ 90% trở lên.

    - Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế: đạt từ 90% trở lên.

    - Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt tiêu chí tại Phụ lục 4.

    - Trường hợp quận được thành lập để mở rộng khu vực nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương thì khu vực đề nghị thành lập quận phải đạt từ 70% trở lên mức tiêu chí trên.

    Phường thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

    - Các chỉ tiêu kinh tế xã hội theo quy định tại Phụ lục 1.

    - Mật độ dân số: 10.000 người/km2 với phường thuộc quận, đạt từ 6.000 người/km2 với phường thuộc thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, đạt từ 4.000 người/km2 trở lên với phường thuộc thị xã.

    - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: đạt từ 85% trở lên với phường thuộc quận, đạt từ 75% trở lên với phường thuộc thành phố thuộc tỉnh, đạt từ 70% trở lên với phường thuộc thị xã.

    - Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt tiêu chí tại Phụ lục 4.

    - Trường hợp quận được thành lập để mở rộng khu vực nội thành, nội thì khu vực đề nghị thành lập quận phải đạt từ 70% trở lên mức tiêu chí trên.

    - Trường hợp phường thuộc khu vực đề nghị thành lập thành phố, quận thì khi thành phố, quận được thành lập, phường này không phải đánh giá lại theo các tiêu chí trên.

    Thị trấn

    - Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một huyện hoặc một vùng của huyện.

    - Quy mô dân số: 9.000 người trở lên.

    - Mật độ dân số: 2.000 người/km2.

    - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: đạt từ 65% trở lên.

    - Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đạt tiêu chí về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng với đô thị loại V.

    - Khu vực đề nghị thành lập thị trấn đã được cấp có thẩm quyền công nhận là đô thị loại V.

    TẠI NÔNG THÔN

    Tỉnh

    - Tỉnh vùng Tây Nguyên và vùng núi có từ 800.000 ha diện tích tự nhiên và 1.000.000 người trở lên.

    - Tỉnh vùng đồng bằng có từ 500.000 ha diện tích tự nhiện và 1.500.000 người trở lên.

    Huyện

    - Huyện vùng Tây Nguyên và vùng núi có từ 80.000 ha diện tích tự nhiên và 80.000 người trở lên.

    - Huyện vùng đồng bằng có từ 40.000 ha diện tích tự nhiện và 150.000 người trở lên.

    - Xã vùng Tây Nguyên và vùng núi có từ 6.000 ha diện tích tự nhiên và 5.000 người trở lên.

    - Xã vùng đồng bằng có từ 3.000 ha diện tích tự nhiện và 8.000 người trở lên.

    Ngoài ra, Nghị định này cũng hướng dẫn phân loại đơn vị hành chính dựa trên việc tính điểm các tiêu chuẩn đặt ra như quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc (với đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện), trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các yếu tố kinh tế đặc thù.

    Xem chi tiết tại Nghị định hướng dẫn Luật tổ chức chính quyền địa phương.

    Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 14/10/2015 02:09:17 CH
     
    56364 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-