DanLuat 2015

Nghị định chống chuyển giá, chống thất thu ngân sách

Chủ đề   RSS   
  • #437062 28/09/2016

    chiakinguyen
    Top 500
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/06/2016
    Tổng số bài viết (208)
    Số điểm: 4134
    Cảm ơn: 87
    Được cảm ơn 234 lần


    Nghị định chống chuyển giá, chống thất thu ngân sách

    Trước tình hình các doanh nghiệp thuộc dạng công ty mẹ - công ty con thực hiện các hành vi chuyển giá để giảm các khoản thuế phải đóng, Bộ Tài chính cần có cơ chế giám sát và phòng chống các hành vi chuyển giá, chống thất thu ngân sách nhà nước bằng việc công bố Dự thảo Nghị định quy định về quản lý giá chuyển nhượng của các giao dịch liên kết, chống chuyển giá, chống thất thu Ngân sách nhà nước

    Đây là toàn văn Dự thảo Nghị định:

    Dự thảo NGHỊ ĐỊNH                                            

     

    Quy định về quản lý giá chuyển nhượng của các giao dịch liên kết, chống chuyển giá, chống thất thu Ngân sách nhà nước

              Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

            Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2016/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;

            Căn cứ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật số 71/2014/QH1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điểu của các Luật về Thuế;

            Căn cứ các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ;

            Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

            Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Quản lý giá chuyển nhượng.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

     

              Điều 1. Phạm vi điều chỉnh                          

              Nghị định này quy định đối tượng áp dụng, nguyên tắc phân tích so sánh, các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết, nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với  giá chuyển nhượng của các giao dịch liên kết.

              Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị định này bao gồm:

              1. Các giao dịch phát sinh trong các mối quan hệ thương mại, kinh tế, tài chính giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Các giao dịch bao gồm:mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, dịch vụ (gồm dịch vụ nội bộ tập đoàn; dịch vụ tài chính như vay, cho vay, vay giáp lưng và các công cụ tài chính khác) và tài sản (tài sản hữu hình, tài sản vô hình) hoặc sử dụng chung nguồn lực (hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; hợp lực tập đoàn) phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết (được gọi chung là giao dịch kinh doanh), trừ các giao dịch kinh doanh giữa người nộp thuế tại Việt Nam với các bên liên kết liên quan đến các sản phẩm thuộc diện điều chỉnh giá của Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá tại Luật Giá.

              2. Khi  giao dịch thuộc phạm vi áp dụng Nghị định này, Cơ quan thuế thực hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với giao dịch liên kết của người nộp thuế trên cơ sở nguyên tắc so sánh với các "giao dịch độc lập" tương đồng và nguyên tắc “bản chất quyết định hình thức” để không công nhận các giao dịch liên kết có dấu hiệu chuyển giá, gây thất thu cho ngân sách.              

            Điều 2. Đối tượng áp dụng

              1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai, thực hiện các giao dịch kinh doanh với các bên liên kết.               

              2. Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phố.

              3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc áp dụng quy định về quản lý giá chuyển nhượng trong quản lý thuế, bao gồm cả Cơ quan thuế quốc gia, vùng lãnh thổ có Hiệp định thuế đang còn hiệu lực với Việt Nam.

              Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. “Hiệp định thuế là thuật ngữ rút gọn của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập ký kết giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ và Hiệp định sửa đổi, bổ sung các Hiệp định hiện có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; “Cơ quan thuế đối tác” là Cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký kết Hiệp định thuế.

              2. “Các bên có quan hệ liên kết” (sau đây được gọi là "các bên liên kết") là cụm từ được sử dụng để chỉ các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

              2.1. Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức vào bên kia;

              2.2. Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức của một bên khác;

              2.3. Các bên cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức vào một bên khác;

                2.4. Các trường hợp dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) được coi là có mối quan hệ liên kết trong một kỳ tính thuế:

              a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

              b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn đầu tư của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;

              c) Cả hai doanh nghiệp đều nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn đầu tư của chủ sở hữu của một bên thứ ba;

              d) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

              e) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay giáp lưng và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

              g) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 30% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;

              h) Hai doanh nghiệp cùng có trên 30% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

              i) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ sau: vợ và chồng; bố, mẹ và con (không phân biệt con đẻ, con nuôi hoặc con dâu, con rể); anh, chị, em có cùng cha, mẹ (không phân biệt cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi); ông nội, bà nội và cháu nội; ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại; cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột;

              k) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

              l) Một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm sử dụng tài sản vô hình hoặc quyền sở hữu trí tuệ của một doanh nghiệp khác với điều kiện chi phí phải trả cho việc sử dụng tài sản vô hình, quyền sở hữu trí tuệ đó chiếm trên 50% tổng chi phí phát sinh trong kỳ;

              m) Một doanh nghiệp cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp trên 60% tổng giá trị nguyên vật liệu, vật tư hoặc sản phẩm đầu vào (không bao gồm chi phí khấu hao đối với tài sản cố định) để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm đầu ra của một doanh nghiệp khác;

              n) Một doanh nghiệp kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp trên 60% tổng sản

    lượng sản phẩm tiêu thụ (hoặc tính theo từng chủng loại sản phẩm) của một doanh nghiệp khác;

              3. "Giao dịch liên kết" là giao dịch kinh doanh giữa các bên liên kết.

              4. "Giao dịch độc lập" là giao dịch kinh doanh giữa các bên không có quan hệ liên kết. 

              5. "Bên được kiểm tra xác định giá giao dịch liên kết" sau đây gọi là “bên được kiểm tra” là giao dịch liên kết hoặc doanh nghiệp liên kết có khả năng áp dụng được nguyên tắc giao dịch độc lập vì mục tiêu xác định giá của giao dịch liên kết phù hợp với đặc điểm, bản chất của giao dịch hoặc chức năng – tài sản – rủi ro của người nộp thuế.

              6. “Đối tượng so sánh độc lập” là giao dịch độc lập hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập được lựa chọn trên cơ sở phân tích so sánh, tìm kiếm đối tượng so sánh tương đương, độc lập và đáng tin cậy để xác định mức giá chuyển nhượng hoặc tỷ lệ lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của bên được kiểm tra.

              7. “Khác biệt trọng yếu” là thông tin hoặc một số liệu trong giá giao dịch liên kết và báo cáo tài chính của người nộp thuế.Thông tin và một số số liệu này có tác động quan trọng hoặc đáng kể đến mức giá sản phẩm hoặc tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế và được định lượng cụ thể.

              8. “Cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế” là các thông tin, dữ liệu do Tổng cục Thuế xây dựng, quản lý theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Luật Quản lý thuế liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế thu thập, phân tích, lưu giữ, cập nhật và quản lý từ các nguồn khác nhau bao gồm cả cơ sở dữ liệu  và thông tin trao đổi giữa các cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài.

                 9. Nguyên tắc "Bản chất quyết định hình thức là nguyên tắc nhằm đảm bảo các giao dịch liên kết thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính được tiến hành giữa các bên có quan hệ liên kết, không bị chi phối làm sai lệch khi xác định các nghĩa vụ thuế với Ngân sách nhà nước. Nguyên tắc này coi trọng bản chất thực tế của giao dịch diễn ra,  ứng xử kinh doanh giữa các bên liên kết, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện bằng các “thỏa thuận”, “dàn xếp” trong hợp đồng, văn bản giữa các bên có quan hệ liên kết. Việc xác định bản chất quan hệ tài chính, kinh tế, thương mại của giao dịch liên kết được thực hiện trên nguyên tắc so sánh, đối chiếu với các giao dịch giữa các bên độc lập có cùng thời điểm và các điều kiện kinh tế có tính tương đồng trên thị trường. 

            10. Khái niệm "Giao dịch liên kết có liên quan đến tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ; giá trị bằng sáng chế;bản quyền giấy phép sản xuất - DEMPE)" sử dụng khi các bên liên kết phát sinh các giao dịch liên quan đến tài sản vô hình. Khi đó, việc xác định bản chất hình thành tài sản, quyền sở hữu của tài sản vô hình và phân bổ chi phí đóng góp cũng như lợi nhuận từ khai thác tài sản vô hình cần căn cứ vào toàn bộ quá trình phát triển, thúc đẩy, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình giữa các bên liên kết.    

                 11. “Biên độ giao dịch độc lập” là tập hợp các giá trị về mức giá; tỷ suất lợi nhuận gộp; lợi nhuận thuần hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập được chọn để xác định mức giá; tỷ suất lợi nhuận gộp; tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của bên được kiểm tra theo nguyên tắc giao dịch độc lập.

              12. "Biên độ giao dịch độc lập chuẩn" được tính toán từ biên độ giao dịch độc lập của các đối tượng độc lập được chọn để so sánh.     

              13. “Công ty mẹ tối hậu của tập đoàn” (sau đây gọi là “công ty mẹ tối hậu”) là thuật ngữ sử dụng để chỉ các pháp nhân là chủ sở hữu cuối cùng của một tập đoàn đa quốc gia, theo đó công ty mẹ tối hậu không phải là công ty con của bất kỳ một pháp nhân nào khác và Báo cáo tài chính của công ty mẹ tối hậu không được hợp nhất vào bất kỳ báo cáo tài chính của một doanh nghiệp nào khác trên toàn cầu.

     

    Chương II

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT

     

                         Điều 4. Nguyên tắc và quy trình phân tích so sánh

              1. Nguyên tắc phân tích so sánh    

              Việc so sánh bên được kiểm tra với đối tượng so sánh độc lập dựa trên nguyên tắc:

              1.1. Xác định các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính của người nộp thuế trên cơ sở rà soát các yếu tố so sánh, gồm: (1) Đặc tính sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, tài sản; (2)  Điều kiện hợp đồng; (3) Tiêu chí kinh tế để phân tích so sánh, xác định bản chất các giao dịch, hoạt động kinh doanh và đánh giá rủi ro về thất thu thuế của các giao dịch giữa các bên liên kết trên cơ sở thực tế tiến hành các giao dịch, hoạt động kinh doanh và so sánh đối chiếu với các giao dịch độc lập.

               1.1.1. Khi xác định bối cảnh kinh tế, thương mại, tài chính trong các giao dịch liên kết phục vụ việc phân tích so sánh, nguyên tắc "Bản chất quyết định hình thức";  phải được áp dụng nhằm đảm bảo các giao dịch liên kết thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính như được tiến hành giữa các bên độc lập. Các nguyên tắc này coi trọng bản chất và thực tiễn kinh doanh, giao dịch và phân bổ rủi ro giữa các bên liên kết hơn là các thỏa thuận được dàn xếp bằng văn bản. Việc xác định bản chất quan hệ tài chính, kinh tế, thương mại của giao dịch liên kết được thực hiện bằng phương pháp thu thập thông tin, chứng cứ, dữ liệu về giao dịch, ứng xử giữa các bên liên kết trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh.   

              1.1.2. Việc xác định giao dịch, thực tiễn kinh doanh dựa trên các nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất quyết định hình thức nhằm tái nhận diện, tái phân bổ rủi ro hoặc không công nhận các giao dịch không phù hợp bản chất thương mại, kinh tế, tài chính được tiến hành giữa các bên độc lập vì mục tiêu xác định giá giao dịch liên kết của bên được kiểm tra.   

              1.1.2.1. Việc áp dụng nguyên tắc bản chất quyết định hình thức bao gồm  các trường hợp sau:

              a) Người nộp thuế nhận thu nhập, doanh thu từ giao dịch liên kết phải là đối tượng có quyền sở hữu và kiểm soát đối với rủi ro, thu nhập, tài sản,  hoặc các quyền tạo ra thu nhập.

              b) Người nộp thuế thanh toán cho các giao dịch liên kết phải nhận được lợi ích, giá trị kinh tế phục vụ trực tiếp hoặc góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. 

             

              1.1.2.2. Khi áp dụng việc so sánh, đối chiếu với các nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức, các chi phí đối với giao dịch liên kết không được công nhận để khấu trừ, bao gồm các trường hợp sau:

              a) Khi giao dịch được thực hiện với một bên liên kết không có bất kỳ hoạt động kinh doanh thực chất nào trừ quyền sở hữu đối với tài sản hoặc các quyền tạo ra thu nhập;

              b) Khi giao dịch được thực hiện với một bên liên kết có hoạt động kinh doanh nhưng số lượng tài sản, qui mô kinh doanh hoặc số lượng nhân viên không tương xứng với giá trị, quy mô giao dịch và thu nhập nhận được;

              c) Khi giao dịch được thực hiện với một bên liên kết không có (hoặc hầu như không có) quyền kiểm soát hoặc định đoạt và không phải gánh chịu hoặc gánh chịu rất ít rủi ro đối với thu nhập, hoặc tài sản hoặc các quyền tạo ra thu nhập;

              d) Khi giao dịch, thỏa thuận cho vay hoặc cung cấp bản quyền hoặc cung cấp dịch vụ kỹ thuật được thực hiện giữa một bên liên kết và bên được kiểm tra bao gồm các điều kiện và điều khoản trong một thỏa thuận khác mà bên liên kết đang có với một bên thứ ba nhưng trong thỏa thuận khác đó bên liên kết là người nhận khoản vay, bản quyền hoặc dịch vụ kỹ thuật;

              e) Khi giao dịch được thực hiện với một bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập hoặc thu thuế thu nhập với mức thuế suất thấp (dưới 15%) không phải với các lý do khuyến khích đầu tư được quy định tại Hiệp định thuế giữa hai nước.         

              1.2. Việc phân tích, lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập đảm bảo căn cứ cơ sở dữ liệu, số liệu của cơ sở dữ liệu cơ quan Thuế để xác định biên độ giao dịch độc lập áp dụng cho các bên liên kết.

              1.2.1. Khi phân tích so sánh, người nộp thuế ưu tiên lựa chọn đối tượng so sánh độc lập nội bộ (là các giao dịch tương đồng của người nộp thuế với các bên độc lập) trước khi rà soát phân tích các đối tượng so sánh bên ngoài (là các giao dịch hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập có khả năng so sánh tương đồng). Đối tượng so sánh độc lập cần đảm bảo được phân tích, lựa chọn phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập, đảm bảo tính tin cậy và đủ cơ sở dữ liệu, số liệu tài chính để xác định biên độ giao dịch độc lập áp dụng cho bên được kiểm tra.

              1.2.2. Giao dịch liên kết được xác định theo nguyên tắc giao dịch độc lập trên cơ sở so sánh tính tương đương giữa giao dịch hoặc doanh nghiệp liên kết với giao dịch hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập, lựa chọn phương pháp xác định giá phù hợp nhất với bản chất kinh tế, thương mại, tài chính giữa các bên độc lập.

              1.2.3. Việc so sánh được thực hiện trên cơ sở lựa chọn và phân tích dữ liệu, chứng từ, tài liệu cùng kỳ báo cáo tài chính của các giao dịch, doanh nghiệp độc lập nhằm đảm bảo độ tin cậy để sử dụng cho mục đích kê khai, tính thuế phù hợp với các quy định pháp luật về kế toán, thống kê và thuế.

              1.2.4. Đối tượng so sánh độc lập được chọn để so sánh là giao dịch hoặc doanh nghiệp được lựa chọn từ các giao dịch độc lập hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch độc lập có tính chất và bối cảnh tương đồng với bên được kiểm tra. Khi đó, mức giá giao hoặc tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của đối tượng so sánh độc lập được chọn để so sánh là căn cứ để xác định mức giá giao dịch hoặc tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của bên được kiểm tra theo các phương pháp xác định giá được quy định tại Điều 5 Nghị định này.

              1.2.5. Khi phân tích so sánh giữa bên được kiểm tra và đối tượng so sánh độc lập phải đảm bảo được tính tương đương không có “khác biệt trọng yếu” gây ảnh hưởng đến mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa bên được kiểm tra và đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn. Nếu tồn tại khác biệt trọng yếu giữa bên được kiểm tra và đối tượng so sánh độc lập, người nộp thuế phải phân tích, xác định tính trọng yếu của các khác biệt này và thực hiện điều chỉnh loại trừ khác biệt trọng yếu.

              1.2.6. Các yếu tố phân tích so sánh gồm: Đặc tính sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tài sản;  Điều kiện hợp đồng; Hoàn cảnh kinh tế, bao gồm cả các yếu tố khác có ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế như các đặc điểm về vị trí, lợi thế và việc tiết kiệm được chi phí dựa trên các yếu tố địa lý, thị trường của địa phương và việc tập trung các chức năng chuyên môn hóa của tập đoàn.

              1.3. Số lượng tối thiểu đối tượng so sánh độc lập được chọn sau khi phân tích so sánh và điều chỉnh khác biệt trọng yếu được thực hiện như sau:

              1.3.1. 01 đối tượng – trong trường hợp bên được kiểm tra và đối tượng so sánh độc lập không có khác biệt;

              1.3.2. 03 đối tượng – trong trường hợp bên được kiểm tra và đối tượng so sánh độc lập có khác biệt nhưng người nộp thuế có đủ thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu;

    1.3.3. 04 đối tượng – trong trường hợp bên được kiểm tra và đối tượng so sánh độc lập có khác biệt nhưng người nộp thuế chỉ có thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu. Trong trường hợp này, việc loại trừ các khác biệt trọng yếu nhằm tăng tính tin cậy của biên độ giao dịch độc lập sẽ được thực hiện theo hướng dẫn về biên độ giá giao dịch độc lập chuẩn quy định tại Điểm 2.5.1.2 Nghị định này.

    Quy định tại Điểm này không bắt buộc áp dụng trong trường hợp người nộp thuế áp dụng phương pháp tách lợi nhuận, cách tính thứ nhất theo hướng dẫn tại Điểm 2.5.2.1 Nghị định này

              2. Phân tích so sánh và loại trừ khác biệt

              2.1. Quy trình phân tích so sánh bao gồm:

              a) Xác định thời gian so sánh cần phân tích cùng kỳ báo cáo và số liệu tài chính được cập nhật gần nhất cho năm tài chính xác định giá giao dịch liên kết;

              b) Phân tích về ngành, thị trường, hoàn cảnh hoạt động kinh doanh, giao dịch hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản của bên được kiểm tra phục vụ phân tích so sánh xác định giá giao dịch liên kết;

              c) Phân tích bên được kiểm tra theo 4 yếu tố so sánh và dự kiến các phương pháp xác định giá có thể áp dụng;

              d) Ưu tiên rà soát các đối tượng so sánh độc lập nội bộ (nếu có); xác minh tính tin cậy và độc lập (không bị dàn xếp phục vụ mục đích xác định giá giao dịch liên kết) của các đối tượng so sánh độc lập nội bộ; giải trình lý do không thể sử dụng đối tượng so sánh độc lập nội bộ để xác định giá giao dịch liên kết;

              e) Xác định các nguồn cơ sở dữ liệu tin cậy có thể sử dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

              g) Xác định phương pháp xác định giá phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh, thương mại, tài chính, rủi ro của bên được kiểm tra và rà soát tính sẵn có đối với dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập;

              h) Xác định và phân tích tính tương đương và tính tin cậy của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn;

              i) Xác định khác biệt trọng yếu (nếu có) và điều chỉnh khác biệt trọng yếu;

              k) Sử dụng dữ liệu, số liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn để xác định biên độ giao dịch độc lập áp dụng, điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận với bên liên kết theo biên độ giao dịch độc lập đã được xác định.

              2.2. Khi so sánh giữa bên được kiểm tra và đối tượng so sánh độc lập, phải thực hiện phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh và điều chỉnh các khác biệt trọng yếu (nếu có) để làm rõ tính tương đồng theo 4 yếu tố so sánh sau (dưới đây được gọi là 4 yếu tố so sánh):

              2.2.1. Đặc tính sản phẩm: bao gồm các đặc tính có ảnh hưởng chủ yếu đến giá của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản.

              2.2.1.1. Các yếu tố phản ánh đặc tính sản phẩm chủ yếu bao gồm:

              a) Đặc tính hàng hóa hữu hình: đặc tính, chủng loại sản phẩm; đặc điểm vật chất; chất lượng, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm; tính phổ biến của sản phẩm và sản lượng chuyển giao.

              b) Đặc tính dịch vụ: tính chất, bản chất và phạm vi dịch vụ.

              c) Đặc tính tài sản vô hình: hình thức chuyển giao; loại hình và bản chất của tài sản vô hình; thời gian chuyển giao và các quyền được chuyển giao và các lợi ích thu được từ việc sử dụng tài sản vô hình.

              2.2.1.2. Khi xác định quyền đối với tài sản vô hình, với mục đích phân tích so sánh phục vụ việc xác định giá chuyển nhượng, phân tích xác định các quyền đối với tài sản vô hình không chỉ căn cứ duy nhất vào quyền sở hữu pháp lý của tài sản vô hình mà cần căn cứ vào toàn bộ quá trình phát triển, thúc đẩy, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình giữa các bên liên kết (DEMPE). Việc xác định các điều kiện giao dịch độc lập đối với giao dịch liên kết liên quan đến chuyển giao, chuyển nhượng, cấp phép, bán tài sản vô hình cần phân tích các yếu tố đặc thù của tài sản vô hình, bao gồm:

              a) Lợi nhuận tiềm năng từ tài sản vô hình;

              b) Các hạn chế địa lý trong việc sử dụng, khai thác quyền đối với tài sản vô hình;

              c) Các quyền, đặc quyền và không đặc quyền liên quan của quyền được chuyển giao;

              d) Việc người được nhượng quyền có tham gia phát triển tài sản vô hình.

              e) Các rủi ro liên quan đến quá trình DEMPE và chức năng của các bên liên kết đối với việc kiểm soát rủi ro đối với toàn bộ quá trình này; hoạt động kinh doanh của từng bên trong chuỗi giá trị Tập đoàn và khả năng tài chính và tài sản đáp ứng việc kiểm soát rủi ro.

                2.2.2. Phân tích  các yếu tố phản ánh khả năng sinh lời từ các hoạt động và thực tiễn kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện gắn với chức năng và việc sử dụng các tài sản, vốn và chi phí có liên quan.

              2.2.2.1. Khi phân tích chức năng hoạt động (sau đây được gọi là "chức năng"), người nộp thuế phải phản ánh được các chức năng chính trong mối quan hệ giữa việc sử dụng các loại tài sản, vốn, chi phí cũng như rủi ro gắn với việc đầu tư tài sản, vốn và chi phí đó với khả năng thu lợi nhuận mà doanh nghiệp thực hiện có liên quan đến giao dịch kinh doanh. Các chức năng chính của doanh nghiệp được phân tích trong chuỗi giá trị của ngành, chủ yếu bao gồm:

              a) Nghiên cứu, phát triển: bao gồm nghiên cứu phát triển theo hợp đồng; tự chủ nghiên cứu phát triển;

              b) Sản xuất: bao gồm sản xuất tự chủ; sản xuất cấp phép; sản xuất theo hợp đồng; gia công, lắp ráp, cài đặt thiết bị;   

              c) Phân phối: phân phối tự chủ; phân phối rủi ro hạn chế; đại lý hoa hồng; phân phối bán buôn; phân phối bán lẻ;

              d) Cung cấp dịch vụ;

              e) Chức năng khác trong chuỗi giá trị ngành.

              2.2.2 Điều kiện hợp đồng khi thực hiện giao dịch: bao gồm các quy định hoặc giao ước, thỏa thuận về trách nhiệm, quyền lợi của các bên khi tham gia giao dịch kinh doanh. Điều kiện hợp đồng khi thực hiện giao dịch (sau đây được gọi là "điều kiện hợp đồng") chủ yếu bao gồm:

              a) Khối lượng, điều kiện giao hoặc phân phối sản phẩm;

              b) Thời hạn, điều kiện và phương thức thanh toán;

              c) Điều kiện bảo hành, thay thế, nâng cấp, chỉnh sửa hoặc hiệu chỉnh sản phẩm;

              d) Điều kiện về đặc quyền kinh doanh, phân phối sản phẩm;

              e) Các điều kiện có ảnh hưởng kinh tế khác (ví dụ: dịch vụ hỗ trợ, tư vấn kiểm tra chất lượng, hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ quảng cáo, khuyến mại...).

              2.2.2.1. Trong mọi trường hợp (dù có hay không có hợp đồng bằng văn bản), căn cứ xác định các điều kiện hợp đồng, thoả thuận, dàn xếp giữa các bên liên kết là các sự kiện thực tế hoặc các dữ liệu tài chính, kinh tế, thương mại, rủi ro phản ánh bản chất của giao dịch. Trong đó, sự khác biệt về quyền lợi giữa các bên trong các giao dịch độc lập được đảm bảo khi:

              a) Các điều khoản hợp đồng đã ký kết phản ánh quyền lợi của các bên ký kết;

              b) Các bên độc lập ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi thông qua các điều khoản của hợp đồng; và

              c) Các điều khoản hợp đồng sẽ được thỏa thuận hoặc sửa đổi theo thực tiễn thực hiện chỉ khi các thực tiễn này phục vụ quyền lợi, lợi ích của tất cả các bên tham gia ký kết hợp đồng.

              Các điều kiện này cần được rà soát khi xác định bản chất giao dịch giữa các bên liên kết.

              2.2.2.2. Trong trường hợp không có các điều khoản bằng văn bản, giao dịch thực tế cần phải được nhận diện từ việc thu thập dữ liệu, xác định đặc điểm, bản chất kinh tế của giao dịch. Trong một số trường hợp, quan hệ thương mại hoặc tài chính có thể không được xác định là giao dịch của tập đoàn đa quốc gia (như hỗ trợ kỹ thuật, hợp lực tập đoàn, chia sẻ bí quyết kinh doanh hoặc sử dụng nhân sự biệt phái hoặc kiêm nhiệm), do đó, không được xác định mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết. Vì vậy, các quan hệ thương mại, kinh tế, tài chính, rủi ro này cần được tái nhận diện và tái phân bổ lợi nhuận cho các bên tham gia quá trình tạo lập giá trị phù hợp với đóng góp của từng bên trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức.

              2.2.3 Nếu có sự khác biệt trọng yếu giữa điều khoản hợp đồng và quá trình thực hiện thực tế của các bên liên kết, phân tích Chức năng – Tài sản – Rủi ro nhằm xác định được được bản chất giao dịch, chức năng kiểm soát và quyết định trên thực tế của các bên liên kết để xác định lại mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên.

              2.2.4. Điều kiện kinh tế khi diễn ra giao dịch: bao gồm các yếu tố về điều kiện kinh tế trên thị trường tại thời điểm diễn ra giao dịch ảnh hưởng đến giá của sản phẩm. Điều kiện kinh tế khi diễn ra giao dịch (sau đây được gọi là "điều kiện kinh tế") chủ yếu bao gồm:

              a) Quy mô và vị trí địa lý của thị trường sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm;

              b) Thời gian và tính chất hoạt động của giao dịch trên thị trường (ví dụ: giao dịch thuộc hoạt động bán buôn, bán lẻ thông thường, phân phối độc quyền, sự phân đoạn thị trường theo đối tượng tiêu dùng sản phẩm);

              b) Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường;

              c) Các yếu tố kinh tế tác động đến chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh tại nơi diễn ra giao dịch (ví dụ: các loại thuế, phí, các ưu đãi tài chính);

              d) Chính sách điều tiết thị trường của Nhà nước;         

              e) Các yếu tố có tác động tích cực đến mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận hoặc mức phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế như các đặc điểm về vị trí, lợi thế và việc tiết kiệm được chi phí dựa trên các yếu tố địa lý, thị trường của địa phương và việc tập trung các chức năng hợp lực và chuyên môn hóa căn cứ trên sự đóng góp của tất cả các bên liên kết tham gia tạo lập giá trị.

              Đối với các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn từ các thị trường địa lý quy định tại các Điểm b, c, d, e Điều 8 Nghị định này, người nộp thuế phải đánh giá tác động lợi thế địa phương của bên được kiểm tra; phân tích các khác biệt địa lý của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn và tác động của các khác biệt này tới mức giá hoặc tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành.

              2.3. Thứ tự ưu tiên khi phân tích 4 yếu tố so sánh nêu tại Khoản 2.2.1 đến 2.2.4 Điều 4 Nghị định này được quy định cụ thể đối với từng phương pháp xác định giá nêu tại Điều 5 Nghị định này. Trong quá trình phân tích, đối với các yếu tố ưu tiên phải phân tích chi tiết; đối với các yếu tố bổ trợ có thể không phân tích chi tiết nhưng phải đảm bảo phản ánh đủ tính chất cơ bản của yếu tố đó.

              2.4. Sau khi phân tích so sánh, người nộp thuế xác định các khác biệt trọng yếu giữa bên được kiểm tra và đối tượng so sánh độc lập. Trường hợp có khác biệt trọng yếu, người nộp thuế phải xác định (định lượng và định tính) các khác biệt trọng yếu đó để điều chỉnh, loại trừ các khác biệt trọng yếu nhằm tăng độ tin cậy của đối tượng so sánh được lựa chọn.

              Khi có khác biệt trọng yếu về chức năng hoạt động giữa người nộp thuế và đối tượng so sánh, việc điều chỉnh được thực hiện theo nguyên tắc:

              a) Nếu các khoản chi phí hoặc doanh thu liên quan đến khác biệt trọng yếu về chức năng được hạch toán riêng thì việc điều chỉnh được thực hiện trên cơ sở từng khoản doanh thu hoặc chi phí liên quan đến khác biệt trọng yếu đó.

              b) Nếu các khoản chi phí hoặc doanh thu liên quan đến khác biệt trọng yếu về chức năng được hạch toán chung thì việc điều chỉnh được thực hiện trên cơ sở phân bổ để xác định phần chi phí hoặc doanh thu tương ứng liên quan đến khác biệt trọng yếu đó.

    2.5 Khi thực hiện phân tích so sánh, nếu các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn không có cùng mức độ so sánh tương đồng với bên được kiểm tra, để điều chỉnh khác biệt trọng yếu giữa các đối tượng nhằm tăng mức độ tin cậy của biên độ giao dịch độc lập, người nộp thuế phải thực hiện phương pháp thống kê xác suất tứ phân vị hoặc bách phân vị để xác định biên độ giao dịch độc lập chuẩn.

    Người nộp thuế tự lựa chọn giá trị phù hợp nhất trong các giá trị của biên độ giao dịch độc lập chuẩn để điều chỉnh giá trị tương ứng của giao dịch liên kết nếu việc áp dụng giá trị phù hợp nhất này làm tăng thu nhập chịu thuế tại Việt Nam. Trường hợp giá sản phẩm trong giao dịch liên kết khác với giá trị phù hợp nhất nhưng việc áp dụng giá trị phù hợp nhất để điều chỉnh giá giao dịch liên kết làm giảm thu nhập chịu thuế tại Việt Nam thì người nộp thuế không thực hiện điều chỉnh.

              Giá trị phù hợp nhất là giá trị phản ánh mức độ tương đương cao nhất giữa bên được kiểm tra và đối tượng so sánh độc lập.

               2.6. Trường hợp do tính đặc thù hoặc duy nhất của giao dịch liên kết, doanh nghiệp không thể lựa chọn được giao dịch độc lập để so sánh theo các hướng dẫn tại các Khoản 2.1 đến 2.5 Điều 4 Nghị định này và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết nêu tại Điều 5 Nghị định này, khi đó cơ quan Thuế phải:

              -Mở rộng phạm vi lựa chọn các giao dịch (hoặc doanh nghiệp) độc lập sang phân ngành kinh tế quốc dân (theo danh mục ngành kinh tế quốc dân do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc danh mục mã ngành quốc tế đối với đối tượng so sánh nước ngoài) khác với phân ngành mà bên kiểm tra đang hoạt động để so sánh với điều kiện các đối tượng so sánh độc lập đó có chức năng hoạt động tương đương với bên được kiểm tra; thực hiện phân tích 4 yếu tố so sánh và loại trừ các khác biệt trọng yếu để phản ánh bản chất kinh tế, thương mại, tài chính của hoạt động kinh doanh giữa các bên độc lập. Số lượng đối tượng so sánh độc lập được chọn để so sánh ít nhất là 5 (năm).  

              - Người nộp thuế có thể sử dụng các số liệu, dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập tương đồng đã được xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này giữa các kỳ (không quá 5 năm tính từ thời điểm phát sinh giao dịch liên kết), lập hồ sơ phân tích yếu tố so sánh, điều chỉnh các khác biệt trọng yếu và điều chỉnh các giá trị kinh tế theo thời gian (như tỷ lệ tăng giá bình quân, tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng kinh tế) để xác định mức giá sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận phù hợp của bên được kiểm tra phát sinh trong kỳ kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

              - Khi thực hiện lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập để phân tích, so sánh, tính toán các tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi người nộp thuế phải phản ánh các dữ liệu dưới dạng có thể so sánh được trong giai đoạn ít nhất là 3 năm tài chính liên tục. Đối với các trường hợp doanh nghiệp có thời gian tồn tại dưới 3 năm tài chính hoặc hoạt động kinh doanh mang tính chất thời vụ không diễn ra trong cả năm thì giới hạn thời gian được xác định tương ứng theo giai đoạn tháng, quý hoặc thời vụ có liên quan.

              - Khi tính toán các số tương đối (như tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận người nộp thuế làm tròn số đến chữ số thứ ba sau dấu thập phân. Trường hợp số tương đối được lấy từ các số liệu công bố không có số tuyệt đối đi kèm và không sử dụng nguyên tắc làm tròn này thì lấy theo số liệu đã công bố có trích dẫn nguồn.

              Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết

      1. Nguyên tắc áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết

      1.1. Phương pháp xác định giá được lựa chọn phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập trên cơ sở nhận diện bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, rủi ro của bên được kiểm tra và phân tích so sánh, lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập, phù hợp, tương đồng và tin cậy.

      1.2. Phương pháp xác định giá phù hợp nhất là phương pháp được lựa chọn phù hợp với bên được kiểm tra và có nguồn thông tin, dữ liệu, số liệu đầy đủ, tin cậy để phân tích so sánh đảm bảo tính đương đồng.

      2. Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết

      Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của bên được kiểm tra bao gồm:

      - Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập.

      - Phương pháp giá bán lại.

      -  Phương pháp giá vốn cộng lãi.

      - Phương pháp so sánh lợi nhuận.

      - Phương pháp tách lợi nhuận.

              2.1. Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập

              2.1.1. Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập dựa vào đơn giá trong giao dịch độc lập để xác định đơn giá trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau.

              2.1.2. Đơn giá của giao dịch liên kết được so với giá trị phù hợp nhất thuộc biên độ giá giao dịch độc lập chuẩn để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc phân tích so sánh quy định tại Nghị định này.

              2.1.3. Đối với phương pháp này, khi phân tích 4 yếu tố so sánh theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định này, yếu tố ưu tiên là đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng, các yếu tố bổ trợ là điều kiện kinh tế và chức năng của doanh nghiệp.

              2.1.4. Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập được áp dụng với một trong các điều kiện sau:

              a) Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc lập và giao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá của giao dịch;

              b) Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá của giao dịch nhưng các khác biệt này đã được loại trừ theo các hướng dẫn tại Nghị định này.

              2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá của giao dịch như:

              a) Đặc tính vật chất, chất lượng và nhãn hiệu thương mại của sản phẩm;

              b) Các điều kiện hợp đồng trong việc cung cấp, chuyển giao sản phẩm như: khối lượng (nếu có ảnh hưởng đến mức giá), thời hạn chuyển giao sản phẩm, thời hạn thanh toán …;

              c) Quyền phân phối, tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng đến giá trị kinh tế;

              d) Thị trường nơi diễn ra giao dịch.

              2.1.6. Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập thường được áp dụng cho các trường hợp:

              a) Các giao dịch riêng lẻ về từng chủng loại hàng hóa lưu thông trên thị trường;

    b) Từng loại hình dịch vụ, bản quyền, khế ước vay nợ;

              c) Bên được kiểm tra thực hiện cả giao dịch độc lập và giao dịch liên kết về cùng một chủng loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản tương đương (có khả năng lựa chọn đối tượng so sánh nội bộ với điều kiện đối tượng so sánh nội bộ này không được người nộp thuế tạo ra, dàn xếp hay sắp đặt phục vụ mục tiêu xác định giá giao dịch liên kết).

              2.2. Phương pháp giá bán lại

              2.2.1. Phương pháp xác định giá bán lại dựa vào giá bán lại (hay giá bán ra) của hàng hóa, dịch vụ, tài sản do doanh nghiệp bán cho bên độc lập để xác định giá mua vào của hàng hoá, dịch vụ, tài sản đó từ bên liên kết.

              2.2.1.1. Giá mua vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản từ bên liên kết (giá vốn) được xác định trên cơ sở giá bán ra (doanh thu thuần) của hàng hoá, dịch vụ, tài sản trong các giao dịch với bên độc lập trừ (-) lợi nhuận gộp xác định được từ các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn. Để loại trừ các khác biệt trọng yếu, mức giá này có thể trừ (-) các chi phí khác được tính trong giá sản phẩm mua vào như thuế nhập khẩu, phí hải quan, chi phí bảo hiểm, vận chuyển quốc tế (nếu có).

              2.2.2.2. Lợi nhuận gộp được xác định bằng giá trị chênh lệch giữa giá bán ra (doanh thu thuần) và giá vốn mua vào.

              2.2.2.3. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) là tỷ lệ lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) chia (:) giá bán ra (doanh thu thuần). Tỷ suất này phản ánh giá trị người nộp thuế thu được để bù đắp chi phí hoạt động kinh doanh và có mức lãi.

              2.2.2.4. Trường hợp người nộp thuế có chức năng là đại lý phân phối không có quyền sở hữu sản phẩm và được hưởng hoa hồng đại lý theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của sản phẩm thì tỷ lệ đó được coi là tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần).

              2.2.3. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của bên được kiểm tra được so với giá trị phù hợp nhất thuộc biên độ giao dịch độc lập theo tỷ suất lợi nhuận gộp để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Nghị định này.

              2.2.4. Đối với phương pháp này, khi phân tích 4 yếu tố so sánh theo hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định này, yếu tố ưu tiên là chức năng hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố bổ trợ là điều kiện hợp đồng, đặc tính sản phẩm và điều kiện kinh tế.

              2.2.5. Phương pháp giá bán lại được áp dụng với một trong các điều kiện sau:

              a) Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa đối tượng so sánh độc lập và bên được kiểm tra gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần);

              b) Trường hợp có các khác biệt gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) nhưng các khác biệt này đã được loại trừ theo các hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định này.

              2.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) như:

              a) Các chi phí phản ánh chức năng của người nộp thuế (như đại lý phân phối độc quyền, thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mại, bảo hành, ...);

              b) Chủng loại, quy mô, khối lượng, thời gian quay vòng của sản phẩm mua vào để bán lại và tính chất hoạt động của giao dịch trên thị trường (như bán buôn, bán lẻ, ...);

              c) Phương pháp hạch toán kế toán (phải đảm bảo các yếu tố cấu thành lợi nhuận gộp, doanh thu (hoặc doanh thu thuần), giá vốn của bên được kiểm tra và các đối tượng so sánh độc lập là tương đương nhau hoặc cùng được áp dụng chung các chuẩn mực kế toán).

              2.2.7. Phương pháp giá bán lại thường được áp dụng cho các trường hợp giao dịch đối với các sản phẩm thuộc khâu cung cấp dịch vụ đơn giản và thương mại phân phối có thời gian quay vòng từ khi mua vào đến khi bán ra ngắn, ít chịu biến động về tính thời vụ. Đồng thời, sản phẩm trước khi được bán ra không qua khâu gia công, chế biến, lắp ráp, thay đổi tính chất sản phẩm hoặc gắn với nhãn hiệu thương mại để làm gia tăng đáng kể giá trị sản phẩm.

              2.3. Phương pháp giá vốn cộng lãi

              2.3.1. Phương pháp giá vốn cộng lãi dựa vào giá vốn (hoặc giá thành) của sản phẩm do người nộp thuế mua vào từ bên độc lập để xác định giá bán ra của sản phẩm đó cho bên liên kết.

              2.3.2.1. Giá bán ra của sản phẩm hoặc doanh thu thuần trong giao dịch liên kết được xác định trên cơ sở lấy giá vốn (hoặc giá thành) của sản phẩm cộng (+) lợi nhuận gộp xác định được từ các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn.

              2.3.2.2. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn được xác định bằng lợi nhuận gộp chia (:) giá vốn  (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra, phản ánh mức lợi nhuận tương ứng với chức năng hoạt động của doanh nghiệp và điều kiện thị trường.

              2.3.2.3. Giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp, gián tiếp và không bao gồm chi phí hoạt động tài chính như chi phí bản quyền, lãi tiền vay, ....

              Trường hợp người nộp thuế không hạch toán riêng được giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra, chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung thì giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm bán ra làm căn cứ tính lợi nhuận gộp sẽ bao gồm toàn bộ các khoản chi phí này.

              2.3.2.2. Trường hợp người nộp thuế có chức năng đại lý thu mua sản phẩm không có quyền sở hữu sản phẩm và được hưởng hoa hồng đại lý theo tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí thu mua sản phẩm thì tỷ lệ đó được coi là tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn.

              2.3.3. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) của giao dịch liên kết được so với giá trị phù hợp nhất thuộc biên độ giao dịch độc lập theo tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Nghị định này.

              2.3.4. Đối với phương pháp này, khi phân tích yếu tố so sánh theo hướng dẫn tại Nghị định này, yếu tố ưu tiên là chức năng hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố bổ trợ là điều kiện hợp đồng, đặc tính sản phẩm và điều kiện kinh tế.

              2.3.5. Phương pháp giá vốn cộng lãi được áp dụng với một trong các điều kiện sau:

              a) Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa các đối tượng so sánh độc lập và bên được kiểm tra gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành);

              b) Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) nhưng các khác biệt này đã được loại trừ theo các hướng dẫn tại Nghị định này.

              2.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (hoặc giá thành) thường bao gồm:

              a) Các chi phí phản ánh chức năng hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ: sản xuất theo hợp đồng, nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, tỷ trọng giá trị gia tăng của sản phẩm so với quy mô đầu tư kinh doanh);

              b) Các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng (ví dụ: thời hạn chuyển giao sản phẩm, chi phí giám sát chất lượng, lưu kho, lưu bãi, điều kiện thanh toán);

              c) Phương pháp hạch toán kế toán (tức là phải đảm bảo các yếu tố cấu thành trong giá vốn (hoặc giá thành) của bên được kiểm tra và các đối tượng so sánh độc lập là tương đương nhau hoặc cùng được áp dụng chung các chuẩn mực kế toán).

              2.3.7. Phương pháp giá vốn cộng lãi thường được áp dụng cho các trường hợp người nộp thuế thực hiện các chức năng như nghiên cứu phát triển theo hợp đồng, sản xuất theo hợp đồng, gia công, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm, cài đặt thiết bị hoặc cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết.

              2.4. Phương pháp so sánh lợi nhuận

              2.4.1. Phương pháp so sánh lợi nhuận dựa vào tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập được chọn làm cơ sở xác định tỷ suất lợi nhuận của bên được kiểm tra khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau.

              2.4.2. Các tỷ suất lợi nhuận được xác định theo quy định của chính sách thuế và chế độ kế toán. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần có thể được cộng thêm (+) chi phí lãi tiền vay hoặc khấu hao tài sản cố định để xác định hiệu quả sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế trước khi chi trả các khoản chi phí này. Các tỷ suất lợi nhuận thường được sử dụng bao gồm:

              2.4.2.1. Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

              2.4.2.2. Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng chi phí từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

              2.4.2.3. Tỷ suất thu nhập thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tài sản của hoạt động sản xuất kinh doanh.

              Tỷ suất này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có tài sản cố định chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư (như ngành công nghiệp sản xuất, khai thác mỏ), tài sản này góp phần chủ yếu vào việc tạo ra giá trị và lợi nhuận cho người nộp thuế. 

              Giá trị tài sản là giá trị trung bình cộng của số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của chỉ tiêu tài sản cố định trên báo cáo tài chính của người nộp thuế.

              2.4.2.4. Các tỷ suất khác phù hợp bản chất hoạt động kinh doanh và nguyên tắc giao dịch độc lập.

              2.4.3. Người nộp thuế lựa chọn một trong các tỷ suất lợi nhuận nêu trên để so sánh tỷ suất lợi nhuận của bên được kiểm tra với tỷ suất lợi nhuận của đối tượng so sánh độc lập và có thể sử dụng một hoặc nhiều tỷ suất lợi nhuận khác được quy định theo chế độ báo cáo tài chính để bổ trợ kiểm tra tính chính xác của tỷ suất sinh lời đã chọn. Việc lựa chọn tỷ suất sinh lời được tính trên doanh thu thuần, chi phí hoặc tài sản phụ thuộc vào bản chất kinh tế của giao dịch.

              Việc lựa chọn sử dụng tỷ suất lợi nhuận phù hợp cần căn cứ vào bản chất và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích thực tế đối với chức năng – tài sản – rủi ro của người nộp thuế, tính sẵn có và tin cậy về số liệu tài chính và tính tương đương của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn nhằm đảm bảo nguyên tắc giao dịch độc lập.  

              2.4.4. Tỷ suất lợi nhuận của bên được kiểm tra được so với tỷ suất lợi nhuận   phù hợp nhất thuộc biên độ giao dịch độc lập để điều chỉnh phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Nghị định này.

              2.4.5. Đối với phương pháp này, khi phân tích yếu tố so sánh theo hướng dẫn tại Nghị định này, yếu tố so sánh ưu tiên là phân tích Chức năng – Tài sản – Rủi ro hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố so sánh bổ trợ là điều kiện hợp đồng, đặc tính sản phẩm và điều kiện kinh tế.

              2.4.6. Phương pháp so sánh lợi nhuận được áp dụng với một trong các điều kiện sau:

              a) Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa các đối tượng so sánh độc lập và bên được kiểm tra gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận;

              b) Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận nhưng các khác biệt này đã được loại trừ theo các hướng dẫn tại Nghị định này.

              2.4.7. Các yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận như:

              a) Chức năng thực hiện – Tài sản sử dụng và Rủi ro gánh chịu trên thực tế bao gồm các yếu tố về tài sản, vốn, chi phí và các quyền kiểm soát, đưa ra quyết định trên thực tế phục vụ cho việc thực hiện chức năng chính của người nộp thuế và các rủi ro theo quy định tại Nghị định này.

              b) Các yếu tố được nhận diện từ việc thu thập thông tin thực tiễn thực hiện giữa các bên liên kết, bao gồm các quan hệ thương mại hoặc tài chính có thể không được xác định là giao dịch của tập đoàn đa quốc gia (như hỗ trợ kỹ thuật, chia sẻ bí quyết kinh doanh hoặc sử dụng nhân sự biệt phái hoặc kiêm nhiệm); hoặc vị trí, lợi thế và việc tiết kiệm được chi phí dựa trên các yếu tố địa lý, thị trường của địa phương và việc tập trung các chức năng chuyên môn hóa, hợp lực của tập đoàn.

              c) Tính chất ngành nghề hoạt động, nhóm sản phẩm và công đoạn sản xuất hoặc tiêu thụ (ví dụ: thành phẩm được làm từ nguyên vật liệu thô hoặc từ bán thành phẩm);

              d) Phương pháp hạch toán kế toán và cơ cấu chi phí của sản phẩm (ví dụ: sản phẩm đang trong giai đoạn khấu hao nhanh so với khấu hao thông thường);

              e) Thị trường hoạt động kinh doanh của người nộp thuế.

              2.4.8. Phương pháp so sánh lợi nhuận là phương pháp mở rộng của phương pháp giá bán lại và phương pháp giá vốn cộng lãi. Do đó, phương pháp so sánh lợi nhuận thường được áp dụng rộng rãi trong các trường hợp như đã nêu tại Nghị định này.

              2.5. Phương pháp tách lợi nhuận

              Phương pháp tách lợi nhuận dựa vào lợi nhuận thu được từ một giao dịch liên kết tổng hợp do nhiều doanh nghiệp liên kết thực hiện để xác định lợi nhuận thích hợp cho từng doanh nghiệp liên kết đó theo cách các bên độc lập thực hiện phân chia lợi nhuận trong các giao dịch độc lập tương đương.

              Giao dịch liên kết tổng hợp do nhiều doanh nghiệp liên kết tham gia là giao dịch mang tính chất đặc thù, duy nhất, bao gồm nhiều giao dịch liên kết có liên quan chặt chẽ với nhau về các sản phẩm độc quyền, tài sản vô hình hoặc các giao dịch liên kết khép kín giữa các bên liên kết có liên quan.

            Điều 6. Nguyên tắc khấu trừ chi phí lãi vay

              6.1. Khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Nghị định này, tổng chi phí lãi vay thanh toán cho các bên liên kết được trừ vào chi phí tính thuế trong kỳ không vượt quá 20% lợi nhuận thuần trước thuế chưa trừ chi phí lãi vay và chi phí khấu hao (EBITDA) của người nộp thuế và không vượt quá tỷ lệ chi phí lãi vay thanh toán cho các bên độc lập của toàn tập đoàn được xác định dựa trên EBITDA.

              6.2. Chi phí lãi vay giữa các bên liên kết quy định tại Điều này bao gồm:

              a) Chi phí lãi vay giữa các bên liên kết;

              b) Chi phí lãi vay trả cho một ngân hàng thương mại hoặc một bên độc lập được một bên liên kết bảo lãnh hoặc đảm bảo (ví dụ vay giáp lưng, vay đảm bảo);

               6.3. Người nộp thuế thông báo tỷ lệ tổng chi phí lãi vay bên liên kết/EBITDA trong kỳ tính thuế của người nộp thuế tại Việt Nam và tỷ lệ tổng chi phí lãi vay bên liên kết và bên độc lập của toàn tập đoàn tại Mẫu số 01/NĐ-GCN theo quy định của Nghị định này.

              6.4. Khi xác định chi phí lãi vay, các nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức được áp dụng nhằm tìm ra các giao dịch được các bên liên kết tạo ra, sắp đặt hoặc dàn xếp phục vụ mục đích xác định giá giao dịch liên kết và khấu trừ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế.

              Điều 7. Nguyên tắc xác định chi phí được trừ đối với dịch vụ được cung cấp giữa các bên liên kết

              7.1. Khi xác định chi phí được trừ vào thu nhập tính thuế trong kỳ đối với dịch vụ được cung cấp giữa các bên liên kết, người nộp thuế phải cung cấp tài liệu, báo cáo, chứng từ chứng minh dịch vụ được cung cấp phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, cụ thể:

              a) Dịch vụ được cung cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế;

              b) Dịch vụ nhận được từ các bên liên kết chỉ được xem là được cung cấp nếu trong điều kiện hoàn cảnh tương tự mà các bên độc lập sẵn sàng chi trả cho các khoản dịch vụ này.

              c) Các khoản phí thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập, theo đó, các dịch vụ phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác sẽ không được khấu trừ vào chi phí được trừ trong kỳ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế.

              d) Các dịch vụ được cung cấp giữa các bên liên kết sẽ không được trừ vào thu nhập chịu thuế trong các trường hợp: dịch vụ bị trùng lắp, dịch vụ là các hoạt động phục vụ lợi ích cổ đông, hoặc dịch vụ nhận được một cách ngẫu nhiên do người nộp thuế là một bộ phận không tách rời của tập đoàn.

              7.2. Việc xác định mức phí đối với dịch vụ được cung cấp giữa các bên liên kết sẽ phải căn cứ vào giá trị và lợi ích nhận được của các bên tham gia giao dịch nhằm xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích so sánh và nguyên tắc, phương pháp xác định giá theo quy định tại Nghị định này.

              7.3. Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và nguyên tắc phân bổ mức phí dịch vụ giữa các bên liên kết cần được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại hình dịch vụ tương tự.

              7.4. Trường hợp dịch vụ giữa các bên liên kết liên quan đến các trung tâm thực hiện chức năng chuyên môn hoá và hợp lực của tập đoàn, người nộp thuế phải xác định tổng giá trị tạo ra từ các chức năng này, xác định mức phân bổ lợi nhuận phù hợp với giá trị đóng góp của các bên liên kết sau khi đã trừ (-) mức phí dịch vụ tương ứng cho bên liên kết thực hiện chức năng điều phối, cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc giao dịch độc lập.  

              Điều 8. Đơn giản hóa kê khai xác định giá giao dịch liên kết

              1. Trường hợp người nộp thuế chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết trong nội địa Việt Nam và các bên liên kết đều áp dụng chung một mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, không có bên liên kết nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì có nghĩa vụ kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 01/NĐ-GCN nhưng được miễn nghĩa vụ chuẩn bị Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này.

              2. Trường hợp người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của năm tính thuế không vượt quá 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết không vượt quá 30 tỷ đồng thì có nghĩa vụ kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 01/NĐ-GCN nhưng được miễn nghĩa vụ chuẩn bị Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này.    

              Điều 9. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết và quản lý giá chuyển nhượng

              1. Cơ sở dữ liệu sử dụng xác định giá giao dịch liên kết và quản lý giá chuyển nhượng bao gồm:

              a) Cơ sở dữ liệu về người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý.

              b) Cơ sở dữ liệu thương mại của các tổ chức cung cấp thông tin.

              c) Thông tin, dữ liệu trao đổi với các cơ quan thuế nước ngoài.

              d) Thông tin do các cơ quan Bộ, ngành trong nước công bố công khai hoặc cung cấp cho cơ quan quản lý thuế.

              e) Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán.

              g) Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ quốc tế.

              h) Các nguồn chính thức khác.

              2. Khi lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để phân tích, xác định biên độ giao dịch độc lập, người nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện lựa chọn đối tượng so sánh độc lập theo nguyên tắc phân tích so sánh và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Nghị định này, theo thứ tự ưu tiên như sau:

              a) Đối tượng so sánh nội bộ của bên được kiểm tra;

              b) Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với bên được kiểm tra;

              c) Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng;

              Điều 10. Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết

              1. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có nghĩa vụ áp dụng nguyên tắc giao dịch độc lập, nguyên tắc phân tích so sánh và nguyên tắc áp dụng các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết khi tính toán mức giá, xác định tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận với các bên liên kết khác, phục vụ mục đích kê khai, xác định số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải  nộp tại Việt Nam.

              2. Người nộp thuế có giao dịch liên kết có nghĩa vụ kê khai thông tin giao dịch liên kết gồm: thông tin các bên liên kết, giao dịch liên kết theo Mẫu số 01/NĐ-GCN quy định tại Nghị định này và nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

              3. Người nộp thuế có giao dịch liên kết có nghĩa vụ chuẩn bị Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phục vụ kê khai thông tin giao dịch liên kết.

              3.1. Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế.

              3.2. Các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ khi phân tích so sánh, xác định giá phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ để cơ quan thuế có thể kiểm tra, xác minh.                  

              3.3. Thông tin cung cấp tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết bao gồm giới thiệu toàn diện, tổng thể về toàn bộ chuỗi giá trị, chuỗi phân phối và các kênh tạo lập giá trị và thu nhập, số thuế đã nộp của Tập đoàn tại các quốc gia có thành lập pháp nhân, bao gồm:

              3.3.1. Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu

              3.3.1.1. Cơ cấu tổ chức:

              a) Sơ đồ minh họa cơ cấu sở hữu; cơ cấu pháp lý của tập đoàn và vị trí địa lý của các công ty con thuộc tập đoàn đang hoạt động.

              b) Thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn gồm:

              - Các yếu tố chính và kênh quan trọng tạo lợi nhuận kinh doanh.

              - Mô tả về chuỗi cung ứng của 05 sản phẩm và/hoặc dịch vụ lớn nhất của Tập đoàn tính theo doanh thu và bất kỳ hàng hóa và/hoặc dịch vụ nào chiếm hơn 5% doanh thu Tập đoàn, bao gồm thông tin về thị trường địa lý chính của các hàng hóa, dịch vụ này. Mô tả có thể dưới hình thức sơ đồ hoặc biểu đồ.

              - Danh sách và mô tả ngắn gọn các thỏa thuận dịch vụ trọng yếu giữa các thành viên của tập đoàn, không gồm các dịch vụ nghiên cứu phát triển (R&D), bao gồm mô tả năng lực của các  trụ sở chính (cấp toàn cầu và cấp vùng) cung cấp các dịch vụ quan trọng và các chính sách giá chuyển nhượng để phân bổ chi phí dịch vụ và xác định giá phải trả cho các dịch vụ nội bộ tập đoàn. Tóm tắt và giải trình lý do chính trong trường hợp Tập đoàn tiến hành hoạt động mua sắm và quảng cáo, tiếp thị thông qua các trung tâm mua sắm và trung tâm tiếp thị tập trung.

              - Mô tả bằng văn bản về phân tích chức năng đưa ra các đóng góp của trụ sở chính đối với các giá trị do các cơ sở kinh doanh bản địa trong tập đoàn tạo ra, ví dụ các chức năng trọng yếu được thực hiện, các rủi ro trọng yếu phải gánh chịu và các tài sản trọng yếu được sử dụng.

              - Mô tả về các giao dịch tái cơ cấu kinh doanh trọng yếu, các hoạt động mua bán, sáp nhập phát sinh trong năm tài chính.

              c) Thông tin về tài sản vô hình (TSVH) của tập đoàn:

              - Mô tả tổng quan về chính lược chung của MNE với việc phát triển, sở hữu và khai thác TSVH, bao gồm vị trí của các cơ sở nghiên cứu phát triển (R&D) trụ sở chính và vị trí của nơi quản lý R&D.

              - Mô tả tổng quan về chính lược chung của MNE với việc phát triển, sở hữu và khai thác TSVH, bao gồm vị trí của các cơ sở R&D trụ sở chính và vị trí của nơi quản lý R&D.

              - Danh mục các TSVH hoặc nhóm các TSVH của tập đoàn có tác động trọng yếu đối với chính sách giá chuyển nhượng và do các công ty con sở hữu về mặt pháp lý.

              - Danh sách các thỏa thuận quan trọng giữa các bên liên kết liên quan đến TSVH, thỏa thuận đóng góp chi phí, thỏa thuận dịch vụ nghiên cứu cho trụ sở chính và các thỏa thuận cấp giấy phép, nhượng quyền.

              - Mô tả chung về các chính sách giá chuyển nhượng của tập đoàn đối với các hoạt động R&D và TSVH.

              - Mô tả chung về bất kỳ chuyển nhượng lợi ích, chuyển nhượng vốn quan trọng đối với TSVH giữa các bên liên kết trong năm tài chính liên quan, bao gồm thông tin các công ty con, các quốc gia tham gia chuyển nhượng và các khoản thanh toán liên quan.

              d) Các hoạt động tài chính nội bộ tập đoàn:

              - Mô tả chung về cơ chế phân bổ tài chính của tập đoàn, bao gồm các thỏa thuận tài chính, thỏa thuận cấp vốn quan trọng với các bên cho vay độc lập.

              - Thông tin xác định bất kỳ thành viên nào của tập đoàn cung cấp chức năng tài chính, vốn tập trung cho tập đoàn, bao gồm các quốc gia nơi thành lập công ty con và nơi đặt trụ sở điều hành thực tế của công ty con.

              - Mô tả chung về chính sách giá chuyển nhượng của tập đoàn đối với các thỏa thuận tài chính, cấp vốn giữa các bên liên kết.

              e) Kết quả tài chính của tập đoàn:

              - Báo cáo tài chính hợp nhất năm kê khai của tập đoàn và các báo cáo, cơ chế tài chính, quản lý nội bộ phục vụ mục đích tính thuế và các mục đích khác.

              - Danh sách mô tả ngắn gọn về các thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA) đơn phương và các chính sách thuế khác liên quan đến việc phân bổ thu nhập giữa các quốc gia.

              3.3.1.2. Hồ sơ quốc gia

              a) Thông tin về người nộp thuế là bên được kiểm tra:

                 - Thông tin cơ cấu quản lý và tổ chức, bao gồm sơ đồ tổ chức, danh sách, thông tin tóm lược các chức danh quản lý của tập đoàn mà người nộp thuế phải báo cáo trực tiếp và địa chỉ văn phòng, trụ sở chính của các chức danh này.

              - Thông tin chi tiết về hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh của người nộp thuế, bao gồm thông tin về việc người nộp thuế có tham gia hoặc chịu tác động vào quá trình, quyết định tái cơ cấu hay chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản của tập đoàn trong năm kê khai.

              - Thông tin các đối thủ cạnh tranh chính.

              b) Các giao dịch liên kết: với mỗi loại/dòng giao dịch liên kết trọng yếu mà người nộp thuế có liên quan, cung cấp các thông tin sau:

              - Mô tả về các giao dịch liên kết trọng yếu (ví dụ cung cấp dịch vụ sản xuất, mua hàng hóa, cung cấp dịch vụ, khoản vay, các bảo lãnh thực hiện và tài chính, nhượng quyền TSVH, v..v…) và bối cảnh mà các giao dịch này được thực hiện.

              - Giá trị và hóa đơn các khoản thanh toán và được thanh toán trong nội bộ tập đoàn đối với mỗi loại giao dịch liên quan đến công ty con (ví dụ thanh toán và được trả đối với sản phẩm, dịch vụ, bản quyền, lãi vay, v..v…) bị Cơ quan thuế nước ngoài điều chỉnh.

              -  Xác định các bên liên kết liên quan đến các giao dịch liên kết và quan hệ giữa các bên liên kết này.

              - Phân tích chức năng và phân tích so sánh chi tiết đối với người nộp thuế và các bên liên kết đối với mỗi loại giao dịch liên kết, bao gồm bất kỳ thay đổi nào so với năm trước đó.

              - Thuyết minh phương pháp xác định giá phù hợp nhất liên quan đến các dòng giao dịch liên kết và lý do lựa chọn phương pháp xác định giá đề xuất.

              - Xác định bên được lựa chọn kiểm tra, và giải trình lý do lựa chọn.

              - Tóm tắt các giả định trọng yếu khi áp dụng phương pháp xác định giá đề xuất.

              - Giải trình các lý do thực hiện phân tích dữ liệu nhiều năm (nếu có).

              - Danh mục và mô tả các đối tượng so sánh độc lập (đối tượng nội bộ và đối tượng bên ngoài) và thông tin, chỉ số tài chính cần thiết phục vụ phân tích giá chuyển nhượng, bao gồm mô tả về phương pháp tìm kiếm dữ liệu so sánh và nguồn thông tin tìm kiếm.

              - Mô tả các khoản điều chỉnh so sánh đã thực hiện, lý do, tài liệu về kết quả điều chỉnh.

              - Mô tả lý do và diễn giả việc áp dụng phương pháp xác định giá đề xuất đã tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập.

              - Tóm tắt thông tin về các chỉ số, chỉ tiêu, tiêu chí tài chính định lượng và lý do, diễn giải về việc các chỉ tiêu này được sử dụng trong quá trình áp dụng phương pháp xác định giá đề xuất.

              - Bản sao các Thỏa thuận APA đơn phương và song phương, đa phương và các thỏa thuận khác về thuế liên quan đến các giao dịch liên kết của người nộp thuế mà Cơ quan thuế Việt Nam không phải là một bên tham gia thỏa thuận, ký kết.

              c) Thông tin tài chính:

              - Báo cáo tài chính của năm kê khai của người nộp thuế.

              - Thông tin và kế hoạch phân bổ và cách thức sử dụng các dữ liệu tài chính khi áp dụng phương pháp xác định giá đề xuất.

              - Mô tả tóm tắt về các dữ liệu tài chính có liên quan trong quá trình phân tích so sánh và nguồn dữ liệu.

              - Tóm tắt lý do và giải trình nguyên nhân, kế hoạch kinh doanh, đầu tư và chiến lược phát triển đối với các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh thua lỗ từ 3 năm trở lên.

              3.3.1.3. Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

              Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia bao gồm các thông tin liên quan đến doanh thu của Tập đoàn trên toàn cầu; các hoạt động kinh tế và số thuế đã nộp của Tập đoàn tại các quốc gia trên toàn cầu. Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được áp dụng đối với các Tập đoàn phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của Cơ quan thuế nơi đặt trụ sở của Công ty mẹ tối hậu. Công ty mẹ tối hậu của Tập đoàn là công ty có Báo cáo tài chính không được hợp nhất vào bất kỳ báo cáo tài chính của một doanh nghiệp nào khác trên toàn cầu.

              Xem Phụ lục 3-GCN về các thông tin cần cung cấp tại Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

              3.4. Khi có yêu cầu của Cơ quan thuế trong quá trình tham vấn theo quy định tại Điều 11 Nghị định này, người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.  Thời hạn cung cấp thông tin tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của Cơ quan thuế tại Biên bản tham vấn. Trường hợp người nộp thuế có lý do chính đáng thì thời hạn được gia hạn 1 lần không quá 15 ngày, kể từ ngày hết hạn.

              3.5. Cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện dịch vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết và chuẩn bị Hồ sơ giá giao dịch liên kết có trách nhiệm thực hiện các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán và tuân thủ các nguyên tắc của hoạt động kiểm toán độc lập. Cơ quan kiểm toán độc lập đại diện cho người nộp thuế chuẩn bị Hồ sơ giá giao dịch liên kết có trách nhiệm tuân thủ pháp luật quản lý giá chuyển nhượng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn, chuẩn bị Hồ sơ giá giao dịch liên kết cho khách hàng, đảm bảo tính đúng, tính đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam tương ứng với thu nhập, doanh thu và giá trị tạo lập của người nộp thuế. 

              3.6. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các thông tin tài liệu và chứng từ của người nộp thuế cung cấp cho Cơ quan thuế là bản chính hoặc bản sao theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chứng từ điện tử thì việc cung cấp chứng từ được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn có liên quan về chứng từ điện tử. Các tài liệu, chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt Nam theo quy định của Luật Kế toán và chế độ kế toán và người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về nội dung tính chính xác của bản dịch.

         Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của cơ quan thuế trong quản lý giá chuyển nhượng

         Cơ quan thuế thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo quy định pháp luật về thuế được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuế. Đối với công tác quản lý giá chuyển nhượng, Cơ quan Thuế có trách nhiệm và quyền hạn sau:

         1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với giá chuyển nhượng theo quy định tại pháp luật quản lý thuế.

         2. Bảo mật thông tin do doanh nghiệp cung cấp liên quan đến việc xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này. Việc cung cấp thông tin cho các Cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều này.

         3. Ấn định mức giá được sử dụng để kê khai tính thuế, ấn định thu nhập chịu thuế hoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:

              a) Người nộp thuế không kê khai thông tin giao dịch liên kết quy định tại Nghị định này;         

              b) Người nộp thuế không chuẩn bị Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết;

              c) Người nộp thuế vi phạm quy định về chuẩn bị Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo các quy định tại Nghị định này;        

              d) Người nộp thuế không xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo yêu cầu của Cơ quan thuế;

              e) Người nộp thuế dựa vào các tài liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận áp dụng cho giao dịch liên kết;

              g) Người nộp thuế được áp dụng quy định tại Điều 8 về Đơn giản hóa kê khai, xác định giá giao dịch liên kết nhưng có hành vi vi phạm các quy định về xác định giá giao dịch liên kết tại Nghị định này.

              h) Người nộp thuế tạo ra giao dịch độc lập được dàn xếp, sắp đặt để sử dụng phục vụ mục đích phân tích so sánh xác định giá giao dịch liên kết.

         4. Cơ quan thuế căn cứ các nguyên tắc phân tích so sánh, nguyên tắc và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được quy định tại Nghị định này và các thông tin kê khai nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có giao dịch liên kết để hướng dẫn thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp sau:

         4.1. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: việc ấn định doanh thu, chi phí hoặc thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo các nguyên tắc phân tích so sánh, nguyên tắc và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được quy định Nghị định này trên cơ sở mức giá, tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc các tỷ suất sinh lời do cơ quan Thuế xác định phù hợp với từng trường hợp hoặc từng ngành nghề kinh doanh;

         4.2. Các trường hợp khác: việc ấn định thuế được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế phù hợp với các quy định về ấn định thuế đối với doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ hoặc các quy định xử lý vi phạm về thuế;

         4.3. Trường hợp khi thực hiện ấn định thuế có liên quan đến biên độ giá giao dịch độc lập chuẩn, giá trị phù hợp nhất để xác định mức giá bán, tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc các tỷ suất sinh lời áp dụng cho doanh nghiệp có giao dịch liên kết bị ấn định thuế là giá trị không thấp hơn giá trị giao dịch độc lập chuẩn được Cơ quan thuế xác định; giá trị phù hợp nhất để xác định mức giá mua áp dụng cho doanh nghiệp có giao dịch liên kết bị ấn định thuế là giá trị không cao hơn giá trị giao dịch độc lập chuẩn được Cơ quan thuế xác định.

              5. Trường hợp có vướng mắc về cơ chế, chính sách giá chuyển nhượng áp dụng đối với các ngành, lĩnh vực chuyên ngành, đặc thù, Cơ quan thuế lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, cụ thể:

              5.1. Cơ quan quản lý chuyên ngành, các Tổ chức, Hiệp hội chuyên ngành.

              5.2. Cơ quan thuế có quyền mời hoặc thuê chuyên gia độc lập là người có kiến thức chuyên môn chuyên sâu đối với các lĩnh vực kinh tế ngành, kỹ thuật nghiệp vụ đáp ứng được các yêu cầu cần xin ý kiến. Ý kiến tham gia của chuyên gia độc lập được cơ quan thuế sử dụng là nguồn thông tin tham khảo và không có tính chất ràng buộc pháp lý.

              5.3. Đại diện các cơ quan, tổ chức chuyên ngành lấy ý kiến được quyền tiếp cận Hồ sơ, thông tin, tài liệu giá chuyển nhượng và có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

    6. Cơ quan thuế có thể trao đổi thông tin với người nộp thuế và Cơ quan thuế đối tác theo thủ tục tham vấn trước và trong quá trình thanh tra, kiểm tra giá chuyển nhượng như sau:

    6.1. Trường hợp qua việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với giá chuyển nhượng, Cơ quan thuế thấy cần thiết thảo luận trước với người nộp thuế, Cơ quan thuế gửi công văn đề nghị tổ chức tham vấn với người nộp thuế để trao đổi, cung cấp trước các thông tin về Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo quy định tại Nghị định này. Kết quả của từng lần tham vấn sẽ được ghi tại Biên bản tham vấn phục vụ việc cung cấp thông tin và đánh giá tính tuân thủ của người nộp thuế.

    6.2. Trường hợp Cơ quan thuế cần thực hiện việc liên lạc, trao đổi thông tin với Nhà Chức trách có thẩm quyền của Cơ quan thuế đối tác theo quy định tại điều khoản về Thủ tục thoả thuận song phương theo Hiệp định thuế có liên quan, thời hạn tiến hành trao đổi thông tin giữa hai Cơ quan thuế được thực hiện theo quy định tại điều khoản Thủ tục thoả thuận song phương. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc tạm dừng thanh tra, kiểm tra để tiến hành trao đổi thông tin với Cơ quan thuế đối tác.

              Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan Bộ, ngành trong công tác quản lý giá chuyển nhượng

              Các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin, hướng dẫn các quy định về quản lý phục vụ công tác quản lý giá chuyển nhượng, cụ thể như sau:

              1. Bộ Tài chính:

              1.1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giá chuyển nhượng của các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Nghị định này;

              1.2. Chủ trì tổ chức thực hiện trao đổi thông tin với Cơ quan thuế các nước đối tác phục vụ công tác quản lý giá chuyển nhượng.

            1.3 Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có biện pháp kiểm tra, thanh tra đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết đã kinh doanh thua lỗ liên tục 3 năm trở lên nhưng tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

              2. Ngân hàng Nhà nước:

            Phối hợp cung cấp cho Bộ Tài chính thông tin về các giao dịch tiền tệ  của doanh nghiệp có quan hệ liên kết với các đối tác nước ngoài trong trường hợp cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra có dấu hiệu chuyển giá để trốn, tránh thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế (thông tin về chủ tài khoản, nội dung giao dịch của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế); Số liệu về các khoản vay của doanh nghiệp Việt Nam với các Công ty nước ngoài là các Công ty có giao dịch liên kết và các Công ty có liên quan theo đề nghị của cơ quan thuế bao gồm dữ liệu về giá trị khoản vay, hạn mức khoản vay, lãi suất, thời hạn trả lãi, trả gốc, thực tế giải ngân, lãi vay đã trả và các thông tin liên quan khác.  

              3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

              3.1. Phối hợp cung cấp, trao đổi các thông tin liên quan đối với các dự án đầu tư khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra kiểm tra xác định có dấu hiệu sử dụng giá chuyển nhượng trong quan hệ liên kếtđể tránh thuế theo đề nghị của Cơ quan thuế;

              3.2. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân; quy định việc đăng ký ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu về cơ cấu vốn đầu tư tại thời điểm cấp phép và các thời điểm điều chỉnh, sửa đổi của các doanh nghiệp;

              4. Bộ Khoa học và Công nghệ:

              4.1. Xây dựng quy định về chuyển giao công nghệ, tài sản sở hữu trí tuệ phục vụ công tác quản lý giá chuyển nhượng;

              4.2. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến các Hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển giao thương hiệu, cấp quyền sử dụng thương hiệu, các hồ sơ đăng ký về quyền sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp và các quyền liên quan đến tài sản vô hình.

              5. Bộ Thông tin và Truyền thông:

              5.1. Xây dựng quy định về nền kinh tế kỹ thuật số, bao gồm cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.   

              5.2. Phối hợp, trao đổi thông tin về giao dịch liên kết về kỹ thuật số theo đề nghị của Bộ Tài chính.

              6. Bộ Công Thương:

              7.1. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động nhượng quyền thương mại, cơ sở dữ liệu về giá giao dịch của các hàng hóa trên các sàn giao dịch hàng hóa quốc tế.   

              7.2. Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý giá chuyển nhượng của Cơ quan thuế;  

              8. Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố:

              8.1. Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, Ban, ngành liên quan thực hiện quy định về quản lý giá chuyển nhượng;

              8.2. Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, Ban, ngành xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành phục vụ công tác quản lý giá chuyển nhượng.                

     

     

              Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

      Điều 13. Hiệu lực thi hành

      Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 201....

      Điều 14. Hướng dẫn, tổ chức thi hành

      Bộ Tài chính hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này và phối hợp với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội – nghề nghiệp tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị định này.

      Điều 15. Trách nhiệm thi hành

      Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     

     
    3572 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-