DanLuat DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và bạn bè, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN.
×

Thêm bình luận

Nghị định 105/2021/NĐ-CP: Không tùy tiện xét nghiệm ma túy với người dưới 18 tuổi

(lamlinh_2507)

Ngày 04/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 105/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy. Trong đó đáng chú ý là quy định về việc không được tùy tiện xét nghiệm ma túy cho người dưới 18 tuổi.

Không tùy tiện xét nghiệm ma túy với người dưới 18 tuổi - Minh họa

1. Các nguyên tắc khi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Nghị định 105/2021 về việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, nguyên tắc xét nghiệm chất ma túy phải đảm bảo điều kiện:

- Người đó phải thuộc một trong các đối tượng xét nghiệm chất ma túy

- Cơ quan, người có thẩm quyền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể mời người đó đến địa điểm xét nghiệm để thực hiện việc xét nghiệm.

Trường hợp người đó không hợp tác thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể thì Cơ quan Công an triệu tập người đó đến địa điểm xét nghiệm để lấy mẫu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể. Người thuộc trường hợp phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể phải có mặt khi được Cơ quan Công an yêu cầu.

- Hình thức lấy mẫu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là lấy máu, lấy nước tiểu, thông tiểu hoặc lấy các mẫu vật khác trên cơ thể.

- Các buồng chờ xét nghiệm và nơi lấy mẫu phải chia khu vực dành cho nam riêng, nữ riêng. Nơi không có buồng chờ riêng thì bố trí cho nam, nữ đứng riêng và nơi lấy mẫu phải có buồng nam, nữ riêng.

Việc lấy mẫu nước tiểu phải có cán bộ cùng giới giám sát.

- Đối với người dưới 18 tuổi, việc lấy mẫu xét nghiệm phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp lấy mẫu nước tiểu.

Từ đó có thể thấy rằng, khi muốn thực hiện việc lấy mẫu xét nghiệm với người dưới 18 tuổi thì không thể thực hiện một cách tùy tiện nếu lấy mẫu xét nghiệm thông qua hình thức lấy máu, thông tiểu hoặc các mẫu vật khác trên cơ thể. Riêng đối với trường hợp lấy mấu nước tiểu thì không cần sự đồng ý của phụ huynh hay người đại diện.

2. Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy?

01 năm kể từ ngày ra Quyết định quản lý.

Trong thời hạn quản lý, nếu người đang có quyết định quản lý bị phát hiện tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 23 của Luật Phòng, chống ma túy thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra Quyết định quản lý mới và xác định lại thời hạn quản lý là 01 năm, kể từ ngày ra Quyết định quản lý mới.

Trường hợp người đang trong thời hạn quản lý chuyển nơi cư trú thì thời hạn quản lý được tính tiếp từ ngày chuyển đi tới khi hết thời gian quản lý còn lại.

3. Khi nào công an được được xét nghiệm chất ma túy?

Theo đó, quy định khi có căn cứ cho rằng người có dấu hiệu sử dụng trái phép chất ma túy thì cơ quan, người có thẩm quyền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Phòng, chống ma túy tiến hành xét nghiệm.

Một người có dấu hiệu sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Tin báo, tố giác của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh, làm rõ;

- Thông tin, tài liệu trong các vụ vi phạm pháp luật;

- Người có biểu hiện mất năng lực nhận thức hoặc kiểm soát hành vi nghi do sử dụng ma túy;

- Trên người, phương tiện, nơi ở của người đó có dấu vết của chất ma túy hoặc dụng cụ, phương tiện sử dụng trái phép chất ma túy;

- Người điều khiển phương tiện có biểu hiện sử dụng chất kích thích nghi là ma túy;

- Người có mặt tại các địa điểm có hành vi tổ chức, chứa chấp hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không có lý do chính đáng.

- Người tự khai báo hành vi, người bị phát hiện quả tang sử dụng trái phép chất ma túy;

- Những căn cứ khác theo quy định.

Nghị định 105/2021 có hiệu lực từ 01/01/2022.

  •  1090
  •  Cảm ơn
  •  Trích dẫn

Bài viết đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
0 Bình luận

Xem thêm bình luận

Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận


Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

Loading…