DanLuat 2015

Nâng ngạch, chuyển ngạch viên chức

Chủ đề   RSS   
  • #289484 03/10/2013

    tuyettranbg1987

    Sơ sinh

    Bắc Giang, Việt Nam
    Tham gia:03/10/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 50
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Nâng ngạch, chuyển ngạch viên chức

    Xin cho hỏi tôi đang làm ở một trường THCS XXX, hiện nay tôi là nhân viên hành chính công việc phân công: Kỹ sư công nghệ thông tin mã ngạch 13a.095. Bằng cấp của tôi là Cao đẳng công nghệ thông tin, tôi có chứng chỉ sư phạm. Tôi muốn chuyển ngạch sang ngạch giáo viên có được không và nếu được thì thủ tục chuyển như thế nào?

     
    13546 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #292743   22/10/2013

    TRUTH
    TRUTH
    Top 10
    Male
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/05/2013
    Tổng số bài viết (4652)
    Số điểm: 30928
    Cảm ơn: 603
    Được cảm ơn 1080 lần


    Nếu muốn chuyển sao làm giáo viên thì bạn phải tham gia thi tuyển viên chức nha. Quyết định 62/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên

    Điều 3. Hình thức tuyển dụng

    1. Việc tuyển dụng giáo viên quy định tại Văn bản này thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển và được thực hiện theo hình thức hợp đồng làm việc.

    2. Việc lựa chọn thi tuyển hoặc xét tuyển do cơ quan có thẩm quyền quản lý giáo viên hoặc đơn vị được giao quyền tuyển dụng giáo viên quyết định.

    Điều 4. Điều kiện của người đăng ký dự tuyển giáo viên

    Người dự tuyển làm giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên phải có đủ các điều kiện sau:

    1. Là công dân Việt Nam, có nơi thường trú tại Việt Nam; có nguyện vọng làm giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên.

    2. Tuổi đời của người dự tuyển từ đủ 18 tuổi đến dưới 45 tuổi. Các đối tượng sau đây, tuổi đời dự tuyển có thể trên 45 tuổi nhưng không quá 50 tuổi:

    a) Sỹ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng đang làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

    b) Viên chức trong các doanh nghiệp Nhà nước;

    c) Cán bộ, công chức cấp xã  bao gồm các chức danh quy định tại Điều 2 Nghị định số114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

    3. Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ.

    4. Về trình độ: Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hành tương ứng với ngạch giáo viên dự tuyển. Cụ thể:

    a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học;

    b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

    c) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông.

    Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp thực hiện như đối với cơ sở giáo dục phổ thông theo cấp học tương ứng.

    5. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp  giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

    6. Điều kiện bổ sung:

    Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, loại hình, yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ và đặc điểm, điều kiện phát triển giáo dục của địa phương, các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các trung tâm giáo dục thường xuyên có nhu cầu tuyển dụng có thể bổ sung thêm một số điều kiện dự tuyển cho phù hợp như: năng khiếu, trình độ đào tạo trên chuẩn của ngạch tuyển dụng 

    Điều kiện bổ sung không thấp hơn hoặc trái với quy định hiện hành của Nhà nước và người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng chịu trách nhiệm về các điều kiện bổ sung

    Xem thêm: Thông tư 37/2011/TT-BGDĐT sửa đổi thủ tục hành chính tại Quyết định 31/2008/QĐ-BGDĐT quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Quyết định 62/2007/QĐ-BGDĐT 

     
    Báo quản trị |  
  • #321911   07/05/2014

    Xin cho tôi hỏi. Tôi đang ở nghạch giáo viên cấp 1, hiện tại trình độ chuyên môn của tôi là cao đẳng và sắp tới tôi sẽ hoàn thành lớp đại học sư phạm cùng chuyên nghành. Vậy nếu tôi muốn chuyển sang ngạch giáo viên cấp 3 thì tôi phải làm thế nào?

    Xin cảm ơn!

     
    Báo quản trị |  
  • #321963   08/05/2014

    Ls.NguyenHuyLong
    Ls.NguyenHuyLong
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/04/2011
    Tổng số bài viết (3177)
    Số điểm: 23898
    Cảm ơn: 227
    Được cảm ơn 1248 lần
    Lawyer

    Chào bạn nontay!
     
    Hiện nay, theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành, không còn sử dụng các khái niệm “loại viên chức”, “ngạch viên chức” mà đã được thay đổi thành “hạng chức danh nghề nghiệp viên chức”, “chức danh nghề nghiệp viên chức”. Việc chuyển loại viên chức được đổi thành thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; chuyển ngạch viên chức được đổi thành chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức.
     
    Điểm b, khoản 1 Điều 29 của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP quy định, khi thăng hạng từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề trong cùng ngành, lĩnh vực phải thực hiện thông qua việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
     
    Như vậy nếu bạn đủ tiêu chuẩn điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư 12/2012/TT-BNV thì bạn có thể làm hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
     
    Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
    Viên chức được đăng ký dự thi hoặc dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
    1. Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
    2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;
    3. Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;
    4. Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy định.
    Điều 10. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
    1. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
    a) Đơn đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
    b) Bản sơ yếu lý lịch của viên chức theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này, có xác nhận của cơ quan sử dụng hoặc quản lý viên chức;
    c) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức không giữ chức vụ quản lý hoặc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý;
    d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
    đ) Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp mà viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng.
    2. Việc lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức được thực hiện như sau:
    a) Đối với kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I, hồ sơ của viên chức được cử tham dự thi hoặc xét thăng hạng được gửi về Bộ Nội vụ để xem xét, quyết định và lưu giữ, quản lý;
    b) Đối với kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III và từ hạng III lên hạng II, hồ sơ của viên chức được cử tham dự thi hoặc xét thăng hạng do cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lưu giữ, quản lý.
    Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn!
    Thân ái!

    Để được tư vấn chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT NAM LONG VÀ CỘNG SỰ chuyên:

    - Tư vấn doanh nghiệp

    - Tư vấn sở hữu trí tuệ

    - Tư vấn đầu tư

    - Tư vấn pháp luật dân sự

    - Tư vấn luật hình sự

    Website: www.luatnamlong.vn

    Địa chỉ : P1107, Tòa B, Vinaconex Building, Số 57 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại: 0432 060 333

    Hotline: 0914 66 86 85 hoặc 0989.888.227

    Email: luatnamlong@gmail.com

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-