Mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của ô tô, xe máy từ 01/03/2021

Chủ đề   RSS   
  • #566767 22/01/2021

    TrangHuyenDuong

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/01/2021
    Tổng số bài viết (58)
    Số điểm: 395
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 71 lần


    Mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của ô tô, xe máy từ 01/03/2021

     

    bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô xe máy

    Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, xe máy 

    Ngày 15/01/2021, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 04/2021/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định 03/2021/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

    Theo đó, phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Bộ Tài chính quy định phí bảo hiểm dựa trên số liệu thống kê, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, tương ứng với điều kiện bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm, mức độ rủi ro theo loại xe cơ giới và mục đích sử dụng.

    Theo quy định tại Phụ lục I Thông tư 04/2021/TT-BTC thì phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới như sau:

    STT

    Loại xe

    Phí bảo hiểm (đồng)

    I

    Mô tô 2 bánh

     

    1

    Từ 50 cc trở xuống

    55.000

    2

    Trên 50 cc

    60.000

    II

     Mô tô 3 bánh

    290.000

    III

    Xe gắn máy (bảo gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự

     

    1

    Xe máy điện

    55.000

    2

    Các loại xe còn lại

    290.000

    IV

    Xe ô tô không kinh doanh vận tải

     

    1

    Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

    437.000

    2

    Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

    794.000

    3

    Loại xe từ 12 chỗ đến 24 chỗ ngồi

    1.270.000

    4

    Loại xe trên 24 chỗ ngồi

    1.825.000

    5

    Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

    437.000

    V

    Xe ô tô kinh doanh vận tải

     

    1

    Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

    756.000

    2

    6 chỗ ngồi theo đăng ký

    929.000

    3

    7 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.080.000

    4

    8 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.253.000

    5

    9 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.404.000

    6

    10 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.512.000

    7

    11 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.656.000

    8

    12 chỗ ngồi theo đăng ký

    1.822.000

    9

    13 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.049.000

    10

    14 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.221.000

    11

    15 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.394.000

    12

    16 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.054.000

    13

    17 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.718.000

    14

    18 chỗ ngồi theo đăng ký

    2.869.000

    15

    19 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.041.000

    16

    20 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.191.000

    17

    21 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.364.000

    18

    22 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.515.000

    19

    23 chỗ ngồi theo đăng ký

    3.688.000

    20

    24 chỗ ngồi theo đăng ký

    4.632.000

    21

    25 chỗ ngồi theo đăng ký

    4.813.000

    22

    Trên 25 chỗ ngồi

    [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)]

    23

    Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

    933.000

    VI

    Xe ô tôt chở hàng (xe tải)

     

    1

    Dưới 3 tấn

    853.000

    2

    Từ 3 đến 8 tấn

    1.660.000

    3

    Trên 8 đến 15 tấn

    2.746.000

    4

    Trên 15 tấn

    3.200.000


    VII. Phí bảo hiểm trong một số trường hợp khác

    1. Xe tập lái

    Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục IV và mục VI

    2. Xe Taxi

    Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục V.

    3. Xe ô tô chuyên dùng

    - Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) kinh doanh vận tải

    - Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm cảu xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục IV.

    - Phí bảo hiểm của các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tài thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục VI; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn.

    4. Đầu kéo rơ-mooc

    Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-mooc là phí của cả đầu kéo và rơ mooc.

    5. Máy kéo, xe máy chuyên dùng

    Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục VI (phí bảo hiểm của máy kéo là phí của cả máy kéo và rơ mooc).

    6. Xe buýt

    Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.

    (Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế GTGT)

     
    665 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn TrangHuyenDuong vì bài viết hữu ích
    admin (23/01/2021) ThanhLongLS (22/01/2021)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận