Mức lương cơ sở và mức chuẩn nghèo trong năm 2021

Chủ đề   RSS   
  • #563604 28/11/2020

    NgocHoLaw
    Top 150
    Lớp 4

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/09/2018
    Tổng số bài viết (554)
    Số điểm: 5491
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 284 lần


    Mức lương cơ sở và mức chuẩn nghèo trong năm 2021

    lương cơ sở 2021

    Mức lương cơ sở năm 2021 - Ảnh minh họa

    Nghị quyết 128/2020/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12/11/2020.

    Theo đó, tại Khoản 7 Điều 3 của Nghị quyết nêu rõ:

    “7. Trong năm 2021, chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, chuẩn nghèo. Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương tiếp tục thực hiện các quy định hiện hành về tạo nguồn cải cách tiền lương"

    * Mức lương cơ sở trong năm 2021:

    Nghị quyết 128/2020/QH14 chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở trong năm 2021. Do đó, thời điểm hiện tại, mức lương cơ sở vẫn đang áp dụng là 1.490.000 đồng/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/05/2019.

    * Mức chuẩn nghèo trong năm 2021:

    Theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì:

    1. Các tiêu chí về thu nhập

    - Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

    - Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

    2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

    - Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin;

    - Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

    Dựa vào 2 tiêu chí trên để xác định mức chuẩn nghèo:

    1. Hộ nghèo

    - Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

    + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

    + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

    - Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

    + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

    + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

    2. Hộ cận nghèo

    - Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

    - Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

    3. Hộ có mức sống trung bình

    - Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

    - Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.

     

    Cập nhật bởi NgocHoLaw ngày 28/11/2020 10:24:25 SA
     
    646 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn NgocHoLaw vì bài viết hữu ích
    thienhuyendl (28/11/2020) ThanhLongLS (28/11/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận