DanLuat 2015

Mua ma túy đá về sử dụng có bị phạt tù không?

Chủ đề   RSS   
  • #402923 16/10/2015

    tangphibang

    Sơ sinh

    Vĩnh Long, Việt Nam
    Tham gia:16/10/2015
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Mua ma túy đá về sử dụng có bị phạt tù không?

    A họ của em vào 1 ngày đi chơi cùng 3 người nữa, a của e cùng với 1 người nữa đi mua ma túy đá về sử dụng và đã bị Công An giữ cho tới nay gần 1 tháng chưa được thả ra hay gặp mặt gì hết..L.sư cho e hỏi như vậy có bị phạt tù không ạ?

     

     
    3745 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #403542   22/10/2015

    Dungga_Pro
    Dungga_Pro
    Top 500
    Male


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/12/2009
    Tổng số bài viết (232)
    Số điểm: 1884
    Cảm ơn: 14
    Được cảm ơn 86 lần


    Tùy vào hành vi vi phạm, anh bạn có thể bị phạt tù theo quy định tại Bộ luật hình sự đối với các tội danh tương ứng

     
    Báo quản trị |  
  • #440269   01/11/2016

    nguyentrahl
    nguyentrahl

    Female
    Sơ sinh

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:21/11/2015
    Tổng số bài viết (15)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 1 lần


    Chào bạn,

    Dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp, tôi xin có một số ý kiến như sau:

    Về hành vi mua ma túy của anh bạn.

    Anh họ của bạn mua ma túy đá về để sử dụng. Hành vi mua ma túy đá nếu chỉ nhằm mục đích sử dụng mà không nhằm mục đích để bán lại cho người khác thì căn cứ Điều 194, BLHS 1999 sửa đổi,bổ sung 2009; tiết 3.3, thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật Hình sự năm 1999, hành vi này không thỏa mãn các dấu hiệu cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Tuy nhiên, anh bạn mua ma túy đá sau đó nếu cất dấu, cất giữ bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy thì theo Tiết 3.1, Thông tư 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật Hình sự năm 1999,  hành vi của anh bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy. Cụ thể Điều 194, BLHS quy định về Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy như sau:

    “1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

     
    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
     
    a) Có tổ chức;
     
    b) Phạm tội nhiều lần;
     
    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
     
    d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
     
    đ) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
     
    e) Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma tuý cho trẻ em;
     
    g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm trăm gam đến dưới một kilôgam;
     
    h) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam;
     
    i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới hai mươi lăm kilôgam;
     
    k) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm kilôgam;
     
    l) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới năm mươi kilôgam;
     
    m) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam;
     
    n) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ một trăm mililít đến dưới hai trăm năm mươi mililít;
     
    o) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản 2 Điều này;
     
    p) Tái phạm nguy hiểm.
     
    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:
     
    a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam;
     
    b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam;
     
    c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilôgam đến dưới bảy mươi lăm kilôgam;
     
    d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ hai trăm kilôgam đến dưới sáu trăm kilôgam;
     
    đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới một trăm năm mươi kilôgam;
     
    e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến dưới ba trăm gam;
     
    g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililít đến dưới bảy trăm năm mươi mililít;
     
    h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều này.
     
    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:
     
    a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm kilôgam trở lên;
     
    b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên;
     
    c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ bảy mươi lăm kilôgam trở lên;
     
    d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ sáu trăm kilôgam trở lên;
     
    đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên;
     
    e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên;
     
    g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên;
     
    h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều này.
     
    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm”

    Bên cạnh đó, hành vi sử dụng chất ma túy của anh bạn hiện nay theo BLHS hiện hành thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa. Tuy nhiên, căn cứ Khoản 1 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy, hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của anh bạn có thể sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tieenf từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Cụ thể Điều này quy định:

    “1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.”

    Nguyễn Thị Trà | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: (+84-4) 3.2899.888 - E: luatvietkim@gmail.com

    Ad: CS1- Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN /

    CS2 - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  
  • #443857   14/12/2016

    johancong
    johancong

    Sơ sinh

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:26/05/2009
    Tổng số bài viết (7)
    Số điểm: 50
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào bạn!

    Theo nội dung bạn cung cấp thì anh bạn cùng 3 người khác mua ma túy đã về sử dụng. Hành vi sử dụng ma túy theo pháp luật hình sự hiện hành không phải là tội phạm, nhưng tàng trữ ma túy với trong lượng luật định thì phải chịu trách nhiệm hình sự. Theo nội dung bạn cung cấp, anh bạn mua ma túy đá về sử dụng, tên khoa học của ma túy đá là Methaphetamine. Theo hướng dẫn tại mục 3.6 phần II Thông tư liên tịch Số: 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24 tháng 12 năm 2007 thì loại ma túy này được xếp vào nhóm các chất ma túy khác ở thể rắn và quy định cụ thể như sau:

    "3.6. Người nào tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy với số lượng sau đây không nhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất ma túy khác thì áp dụng khoản 4 Điều 8 BLHS, theo đó không truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng phải bị xử lý hành chính:

    e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng dưới một gam;

    3.7. Khi truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy cần phân biệt:

    a) Người nào đã bị kết án về tội tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt một trong các chất ma túy có số lượng được hướng dẫn từ điểm a đến điểm g tiểu mục 3.6 trên đây, nếu không thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 194 BLHS. Nếu là tái phạm nguy hiểm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 194 của BLHS. 

    Như vậy, anh bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái pháp chất ma túy ĐIều 194 BLHS trong các trường hợp:

    - Số lượng ma túy đá (methaphetamine) của anh bạn tàng trữ mà Công an thu giữ trên 1 gram;

    - Số lượng ma túy đá (methaphetamine) của anh bạn tàng trữ mà Công an thu giữ dưới 1 gram nhưng trước đó anh bạn đã bị kết án về tội tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy, chưa được xóa án tích;

    Anh bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp số lượng ma túy đá (methaphetamine) của anh bạn tàng trữ mà Công an thu giữ dưới 1 gram và trước đó anh bạn chưa bị kết án về tội tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy; hoặc số lượng ma túy đó anh bạn đã sử dụng hết trước khi bị bắt giữ.

     
    Báo quản trị |  
  • #447502   22/02/2017

    tvthuong96
    tvthuong96
    Top 500
    Male


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:15/02/2017
    Tổng số bài viết (84)
    Số điểm: 1853
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 43 lần


    căn cứ vào Điều 194 Bộ luật hình sự năm 1999 đã sửa đổi, bổ sung năm 2009 có quy định về tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy như sau:

    1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Phạm tội nhiều lần;

    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    đ) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

    e) Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma tuý cho trẻ em;

    g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm trăm gam đến dưới một kilôgam;

    h) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam;

    i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới hai mươi lăm kilôgam

    k) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm kilôgam;

    l) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới năm mươi kilôgam;

    m) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam;

    n) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ một trăm mililít đến dưới hai trăm năm mươi mililít;

    o) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản 2 Điều này;

    p) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:

    a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam;

    b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam;

    c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilôgam đến dưới bảy mươi lăm kilôgam;

    d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ hai trăm kilôgam đến dưới sáu trăm kilôgam;

    đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới một trăm năm mươi kilôgam;

    e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến dưới ba trăm gam;

    g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililít đến dưới bảy trăm năm mươi mililít;

    h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều này.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

    a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm kilôgam trở lên;

    b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên;

    c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ bảy mươi lăm kilôgam trở lên;

    d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ sáu trăm kilôgam trở lên;

    đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên;

    e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên;

    g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên;

    h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều này.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

    Tùy thuộc vào mức độ thực tế và số lượng mua bán trái phép chất ma túy mà xác định khung hình phạt tương ứng.

    Cập nhật bởi tvthuong96 ngày 22/02/2017 02:12:40 CH

    Trịnh Văn Thương- 097.395.0810

    Tvthuong96@gmail.com

    Khoa Hành chính- Tư pháp- Đại học Luật TPHCM

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-