Mua hàng miễn thuế online tại nước ngoài gửi về Việt Nam

Chủ đề   RSS   
  • #536205 31/12/2019

    leeconganh

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:31/12/2019
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Mua hàng miễn thuế online tại nước ngoài gửi về Việt Nam

    Nếu tôi mua hàng online tại trang web được miễn thuế tại Nhật,thanh toán tiền hàng và tiền vận chuyển (EMS) qua thẻ thì khi công ty tôi mua hàng gửi hàng về Việt Nam, tôi có phải đóng thuế hay không? Và nếu có thuế thì tôi sẽ phải đóng những loại thuế nào và thuế bao nhiêu %?

     
    500 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn leeconganh vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (31/12/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #536236   31/12/2019

    thuychichu
    thuychichu
    Top 50
    Female
    Lớp 8

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:16/05/2017
    Tổng số bài viết (1092)
    Số điểm: 10428
    Cảm ơn: 63
    Được cảm ơn 253 lần


    Về chính sách thuế nhập khẩu
    Căn cứ khoản 5 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì: Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, xuất khẩu.
     
    Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì:
     
    “Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam được miễn thuế.Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 đồng Việt Nam thì phải nộp thuế đối với toàn bộ lô hàng.”
     
    Căn cứ Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 về Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
     
    2. Chính sách thuế giá trị gia tăng
    - Đối tượng chịu thuế:
    Căn cứ Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này”.
     
    - Căn cứ và giá tính thuế:
    Căn cứ và giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 6, Điều 7 Mục 1 Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng” như sau:
     
    “Điều 6. Căn cứ tính thuế
    Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
     
    Điều 7. Giá tính thuế
    1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
     
    Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
     
    2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
     
    Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm…”
     
    - Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Căn cứ vào mã HS của hàng hóa, bạn đọc tra cứu thuế suất thuế giá trị gia tăng tại Biểu thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam”.
     
    3. Về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt
    - Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008; Điều 2 Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015.
    - Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.
     
    4. Lệ phí hải quan
    Căn cứ Biểu mức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh ban hành kèm theo Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính“Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh” thì:
    - Phí hải quan đăng ký tờ khai: 20.000 đồng/tờ khai;
    - Phí hải quan kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: 200.000 đồng/01 đơn

     
    Báo quản trị |