DanLuat 2015

Lao động tự ý nghỉ việc

Chủ đề   RSS   
  • #420935 07/04/2016

    Boconganh1012

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/04/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Lao động tự ý nghỉ việc

    Chào luật sư.

    Hiện tại em đang có vướng mắc trong việc xử phạt lao động tự ý nghỉ việc. Cụ thể như sau:

    Những lao động nghỉ việc nộp đơn xin nghỉ nhưng không đủ số ngày báo trước thì bị phạt trừ lương những ngày chưa báo. Còn những lao động tự ý nghỉ việc, không nộp đơn xin nghỉ thì theo luật chỉ xử lý hình thức kỷ luật sa thải, nhưng thủ tục cũng rất phiền phức, họ đã muốn nghỉ thì kỷ luật sa thải cũng như không.

    Ở đây em thấy không hợp lý là người nộp đơn báo bị phạt còn người không báo lại không bị phạt nên công ty em muốn phạt những lao động tự ý nghỉ việc không báo theo vi phạm những ngày chưa báo là 30 -45 ngày tùy loại HĐLĐ. Vấn đề của em là chưa biết xử lý như thế nào để làm cho đúng luật nên em muốn nhờ luật sư tư vấn giúp.

    Rất mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư.
    Trân trọng cảm ơn.
     
    2431 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #420975   08/04/2016

    Boconganh1012 viết:

    Chào luật sư.

    Hiện tại em đang có vướng mắc trong việc xử phạt lao động tự ý nghỉ việc. Cụ thể như sau:

    Những lao động nghỉ việc nộp đơn xin nghỉ nhưng không đủ số ngày báo trước thì bị phạt trừ lương những ngày chưa báo. Còn những lao động tự ý nghỉ việc, không nộp đơn xin nghỉ thì theo luật chỉ xử lý hình thức kỷ luật sa thải, nhưng thủ tục cũng rất phiền phức, họ đã muốn nghỉ thì kỷ luật sa thải cũng như không.

    Ở đây em thấy không hợp lý là người nộp đơn báo bị phạt còn người không báo lại không bị phạt nên công ty em muốn phạt những lao động tự ý nghỉ việc không báo theo vi phạm những ngày chưa báo là 30 -45 ngày tùy loại HĐLĐ. Vấn đề của em là chưa biết xử lý như thế nào để làm cho đúng luật nên em muốn nhờ luật sư tư vấn giúp.

    Rất mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư.
    Trân trọng cảm ơn.

    Chào bạn,

    Đây thực sự là 01 vấn đề bất cập. Tôi cũng có trao đổi với cơ quan lao động và họ có hướng dẫn như sau:

    1. Nếu NLĐ có báo trước (lý do nghỉ việc phù hợp với từng loại HĐLĐ) nhưng vi phạm thời gian báo trứơc thì hải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    2. Nếu NLĐ có báo trước (lý do nghỉ việc không phù hợp với từng loại HĐLĐ) nhưng vi phạm thời gian báo trứơc t thì:

    - Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    - Phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    - Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật lao động.

    3. Nếu NLĐ có báo trước (lý do nghỉ việc không phù hợp với từng loại HĐLĐ) và không vi phạm thời gian báo trứơc thì phạt tiền những ngày vi phạm thời gian báo trước thì:

    - Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    - Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật lao động.

    4. Nếu NLĐ không đến công ty làm việc và không thông báo gì cho công ty thì:

    - Nếu có đủ căn cứ để chứng minh NLĐ đã nghỉ việc thì áp dụng trường hợp 2 tôi đã nêu.

    - Nếu không có đủ căn cứ để chứng minh NLĐ đã nghỉ việc thì phải xử lý kỷ luật sa thải NLĐ.

     

    Hỗ trợ các bạn những vấn đề pháp lý qua email, skype hoặc điện thoại.

    Email: lstrantrongqui@gmail.com

    Skype: QUI.LHLF

    ĐTDĐ: 0906 530 214

     
    Báo quản trị |  
  • #420982   08/04/2016

    lethihoangvanle
    lethihoangvanle

    Female
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2014
    Tổng số bài viết (26)
    Số điểm: 169
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 11 lần


    Chào bạn,

    Vấn đề của bạn, mình xin có ý kiến như sau:

    Đối với trường hợp người lao động nộp đơn xin nghỉ nhưng không đủ thời hạn thông báo trước cho người sử dụng lao động thì theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật lao động 2012 như sau:

    "Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục."

    Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong nhưng trường hợp nêu trên và khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì người lao động phải tuân thủ thời gian báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

    • Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
    • Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;;
    • Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật lao động;
    • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật lao động;

    Do đó, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và vi phạm thời gian báo trước quy định như trên thì theo quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động về nghĩa vụ của người lao động:

    "Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

     Như vậy, ngoài việc công ty của bạn áp dụng hình thức phạt trừ lương những ngày chưa báo thì bạn cũng có thể lưu ý các nghĩa vụ khác của người lao động đối với công ty bạn theo như quy định nêu trên.

    Đối với trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc và không có đơn xin nghỉ việc thì công ty bạn có thể áp dụng các quy định tại Điều 43 nêu trên để xử phạt người lao động. Tuy nhiên, công ty bạn cũng cần lưu ý thêm các vấn đề khi chấm dứt HĐLĐ với những người lao động này để tránh có tranh chấp phát sinh về sau: thông báo chấm dứt HĐLĐ, lý do chấm dứt, các thủ tục BHXH,...

    Về vấn đề xử lý kỷ luật sa thải căn cứ theo quy định tại Điều 126 BLLĐ quy định về các trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật sa thải, trong đó có quy định trường hợp người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động có thể áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với người lao độ. 

    Hi vong những thông tin trên đây sẽ giúp ích được cho bạn. 

    Thân chào, 

    Lê Thị Hoàng Vân- hoangvan1454@gmail.com

    Công ty Luật TNHH Sài Gòn Á Châu

     

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-