Làm sao lấy lại tài sản thừa kế nếu đã bị bán?

Chủ đề   RSS   
  • #558473 24/09/2020

    windyhust

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:24/09/2020
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 2 lần


    Làm sao lấy lại tài sản thừa kế nếu đã bị bán?

     lấy lại tài sản thừa kế

    Các luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề như sau:

    - Ông bà tôi có 4 người con trai, bố tôi là trưởng và có 1 chú đã hi sinh, hiện tại gia đình tôi đang sống trên mảnh đất của ông bà đề lại và trước thời điểm bố tôi mất sổ đỏ mang tên bố tôi. Nhưng trước khi mất 2 chú và bố tôi cùng ký vào 1 văn bản họp gia đình và có xác nhận của trưởng thông lúc đấy về vấn đề mảnh đất là của chung 4 người ( 1 ông chú huy sinh ). Nhưng sau thời điểm bố tôi mất thì ông chú thứ 2 đã lấy cuốn sổ đỏ ( lúc tang gia không kiểm soát đc hết ) và hiện tại có thể cuốn sổ đó đã bị sang tên ( do từ thời điểm sau khi bố tôi mất giá đình tôi không đc thông báo về việc đóng thuế nhà đất nữa ) 

    Vậy xin hỏi các luật sư là như trường hợp nhà tôi thì 

    - Biên bản họp gia đình về việc sử dụng đất có xác nhận của trưởng thôn có được công nhận khi làm lại sổ đỏ không?

    - Có thể làm lại sổ đấy mà ko cần xác nhận của mẹ con tôi không?

    Xin cảm ơn

     

     
    2618 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn windyhust vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (25/09/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #558494   24/09/2020

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1970)
    Số điểm: 11394
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1291 lần
    Lawyer

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 thì:

    3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

    a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

    b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

    c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

    d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Theo quy định trên thì đối với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì bắt buộc phải công chứng, chứng thực.  Đối với Biên bản họp gia đình về việc sử dụng đất bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Do đó,  Biên bản họp gia đình về việc sử dụng đất có xác nhận của trưởng thôn sẽ không được công nhận khi làm lại sổ đỏ  

    Theo quy định tại điều 650 Bộ luật dân sự 2015 thì trong trường hợp người chết không để lại di chúc thì di sản của người đó sẽ được chia theo quy định của pháp luật.

    Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự sẽ được thừa hưởng di sản theo quy định của pháp luật.

     Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

    1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. 

    Như vậy, tài sản của ông, bà bạn sẽ được để lại thừa kế cho các con của ông bà (những người còn sống tại thời điểm ông, bà mất). Bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai, khi những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất còn sống tại thời điểm ông bà bạn mất thì bạn không được hưởng thừa kế từ di sản của ông bà. Di sản của ông bà sẽ được chia đều cho các con của ông, bà (trong đó có bố bạn).

    Phần tài sản bố bạn được hưởng thừa kế từ ông bà sẽ là tài sản thuộc sở hữu của bố bạn. Khi bố bạn mất, nó sẽ được tính vào di sản thừa kế của bố bạn. Lúc này, bạn sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên bạn, mẹ bạn cùng anh chị em ruột của bạn (nếu có) sẽ được hưởng mỗi người một phần bằng nhau phần tài sản thuộc di sản của bố bạn.

    Như vậy, trường hợp bố bạn mất sau ông nội thì di sản thừa kế bố hưởng từ ông nội được gộp chung vào phần di sản bố bạn để lại và được chia đều cho mẹ, bạn và các anh chị em của bạn nếu bố mất không để lại di chúc. Cho nên việc làm sổ dỏ mà chưa được khai nhận di sản thừa kế mà không có ý kiến hoặc chữ ký của bạn và những người thừa kế của bố bạn thì không thể sang tên sổ đỏ được và nếu sang tên được thì việc sang tên đó là bất hợp pháp.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    windyhust (24/09/2020) ThanhLongLS (25/09/2020)
  • #558498   24/09/2020

    windyhust
    windyhust

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:24/09/2020
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 2 lần


    Xin hỏi luật sư là nếu đứng tên đóng tiền thuế đất là sổ đỏ mang tên người đấy đúng không ạ

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn windyhust vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (25/09/2020)
  • #558539   25/09/2020

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1970)
    Số điểm: 11394
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1291 lần
    Lawyer

    Việc có người khác đóng thuế đất chưa đủ căn cứ để chứng minh được người đó là chủ sử dụng mảnh đất. Vì theo các văn bản về thuế nhà đất từ trước đến nay đều không có quy định bắt buộc người đóng thuế phải là chủ sử dụng đất, mà chỉ có quy định người đóng thuế là người đang trực tiếp quản lý, sử dụng nhà đất đó, cụ thể như tại Điều 4 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có quy định là:

    "1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.

    2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế".

    Như vậy, việc có nộp thuế đất đầy đủ vẫn chưa thể khẳng định mảnh đất trên đã thuộc quyền sử dụng của người đó theo đúng quy định pháp luật. Để biết người nào là chủ sử dụng mảnh đất đó, bạn cần tiến hành các thủ tục xin xác minh thửa đất theo quy định.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (25/09/2020) windyhust (01/10/2020)
  • #559786   01/10/2020

    windyhust
    windyhust

    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:24/09/2020
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 2 lần


    Cảm ơn luật sư đã tư vấn cho tôi 

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.