Làm chứng nhận quyền sử dụng đất

Chủ đề   RSS   
  • #352935 29/10/2014

    khiengialai

    Sơ sinh

    Gia Lai, Việt Nam
    Tham gia:14/08/2014
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 40
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Làm chứng nhận quyền sử dụng đất

    gia đình tôi có một mảnh đất được khai phá từ 1991. nhưng hiện nay chưa có chứng nhận quyền sử dụng đất. 

    hỏi theo luât đất đai hiện hành thi khi làm chứng nhận quyền sử dụng đất nhà tôi phải đóng bao nhiêu thuế.

    diện tích 400m2 .nằm trên quốc lộ 19. từ năm 1991 tới giờ chua nộp thuế.làm đất thổ cư

     
    2577 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #440161   31/10/2016

    tuongvannn_vnu
    tuongvannn_vnu

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:12/10/2016
    Tổng số bài viết (19)
    Số điểm: 95
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 4 lần


    Chào bạn! Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi.

    Dựa vào thông tin mà bạn cung cấp, tôi có một vài góp ý như sau:

    Theo những gì mà bạn cung cấp thì bạn phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu do chưa có chứng nhận quyền sử dụng đất trước đó. Nghĩa vụ tài chính phải thực hiện khi bạn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu gồm các khoản thuế, phí cụ thể như sau:

    1.Lệ phí trước bạ

    Theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Thông tư 124/2011/TT-BTC quy định :

    Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ

    Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

     Nhà, đất:

    a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

    b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).”

    Như vậy, nhà, đất khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ. Cụ thể theo quy định tại Điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC và khoản 1 Điều 7 nghị định 45/2015 Chính Phủ quy định về lệ phí trước bạ, cụ thể như sau: 

    Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

    Trong đó:

    - Diện tích đất tính bằng m2

    - Giá đất theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất.

    - Lệ phí 0,5%.

    2.Tiền sử dụng đất

    -Theo quy định tại Điểm a, khoản 1, Điều 107 Luật đất đai 2013 quy định:

    “1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm: 

    a)Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;” 

    Theo đó, khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (công nhận quyền sử dụng đất) thì cá nhân, tổ chức yêu cầu cấp phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

    Vì mảnh đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1991 tới nay nên thuộc trường hợp của điều 6- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

    Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

    a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.

    b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.”

    Do bạn không cung cấp thông tin về vị trí của mảnh đất, đồng thời  mỗi địa phương sẽ có quy định riêng về hạn mức công nhận đất ở. Nên tôi không thể xác định được chính xác số tiền sử dụng đất mà bạn phải nộp. Bạn nên lên trực tiếp cơ quan Ủy ban nhân dân cấp huyện để hỏi rõ hạn mức công nhận đất ở tại địa phương, sau đó dựa vào quy định trên để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp.

    -Ngoài ra, do từ năm 1991 tới giờ bạn chưa nộp thuế làm đất thổ cư nên sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn đồng thời phải chịu thêm khoản thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 3 và Điều 5 Khoản 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất và được hướng dẫn tại Thông tư 76/2014/TT-BTC như sau:

    “2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

    a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    Bạn dựa vào điều luật trên, xem xét lại về mục đích sử dụng của mảnh đất từ trước đến nay, đồng thời căn cứ vào các quy định tại Điều 3, Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP để xác định số tiền mình phải nộp.

    3.Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại phí khác (nếu có)

    Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại b3 Điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC mức thu tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu phù hợp, đảm bảo nguyên tắc

    ‘Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

    Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận’

    - Phí thẩm định địa chính, phí trích đo địa chính theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC

    - Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm cấp quyền sử dụng đất theo quy định tại  a6, a7 điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC.

     
    Báo quản trị |