DanLuat 2015

Không sổ đỏ, không có sổ hộ khẩu, có được tái định cư không

Chủ đề   RSS   
  • #503258 26/09/2018

    Thanhcha078

    Male
    Sơ sinh

    Điện Biên, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2018
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Không sổ đỏ, không có sổ hộ khẩu, có được tái định cư không

    Năm 1998 nhà tôi có mua đất ao của ông A vẫn canh tác tốt. Giờ nhà tôi làm mất giấy tờ viết tay. Vào năm 2014 nhà ông B có có mua đất nhà ông A. Do ông A đang đi tù vợ ông A có bán đất cho ông B, nhưng khi mua không có nhà tôi và địa chính xã làm chứng. 2 gia đình nhà ông A và B tự thảo thuận với nhau. Hiện tại nhà ông B có tranh chấp với nhà tôi ranh giới đất. 2015 nhà tôi với nhà ông B đã xác định ranh giới., nhưng kg làm giấy tờ. Giờ nhà ông B tiếp tục gay xích mích về ranh giới muốn lấy thêm đất. Còn nhà ông A vẫn còn sống, nhưng do xích mích với ng nhà tôi nên mới đi tù. 2 bên kg nói chuyện. Nhà A, B lại thân thiết với nhau. Vậy tôi muốn hỏi luật sư tư vấn giúp.

     
    796 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #503531   28/09/2018

    toanvv
    toanvv
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1277)
    Số điểm: 7172
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 351 lần
    Lawyer

    Với câu hỏi trên, Chúng tôi giải đáp như sau:

    Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định về hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

    “1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

    2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.…”.

    Như vậy, trong trường hợp này, bạn nên gửi đơn lên UBND cấp xã nơi có tranh chấp để tiến hành hòa giải.

    Điều 203 Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

    “Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

    1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

    2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

    a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

    3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành”.

    Vì thông tin bạn cung cấp chưa được rõ ràng, nên trường hợp hòa giải không thành tại UBND cấp xã thì sẽ có 2 cách giải quyết:

    Trường hợp 1: Gia đình nhà bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì bạn nên gửi đơn khởi kiện lên Tòa án nhân cấp huyện để giải quyết tranh chấp về đất đai.

    Trường hợp 2: Gia đình bạn không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì bạn chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai sau đây:

    + Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để giải  quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì bạn có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

    + Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự (Tòa án nhân dân cấp huyện).

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

    Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
  • #503629   29/09/2018

    Hoangvuong2506
    Hoangvuong2506

    Male
    Sơ sinh

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:29/09/2018
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Nhà đất

    Chào luật sư, luật sư cho e hỏi hiện tại e có 1 lô đất nông nghiệp 5x60 giờ e muốn đóng thuế để lên thành đất thổ cư thì e phải đóng bao nhiêu vậy ạ vị trí đất ở phường tân phong biên hòa đồng nai cây xăng 26 đi vô hẻm 4 rẽ trái lô thứ 371
     
    Báo quản trị |  
  • #503714   30/09/2018

    toanvv
    toanvv
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1277)
    Số điểm: 7172
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 351 lần
    Lawyer

    Theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013, việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (hay còn gọi là đất thổ cư) thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào:

    - Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND quận ( huyện) nơi có đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Người dân nên chủ động trực tiếp lên UBND (quận) huyện để hỏi rõ về kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện mình, để xem địa phương mình đang có đất nông nghiệp có nằm trong diện quy hoạch không; và

    - Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất.

    Giá đất tính thu tiền sử dụng đất sẽ là giá đất quy định tại Bảng giá đất khi ưu đãi về giá đất tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở.

    Sẽ được miễn hoặc giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở khi chuyển mục đích sử dụng sang làm nhà ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu do tách hộ đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi. Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

    “Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

    Như vậy, tiền sử dụng đất mà bạn có nghĩa vụ phải nộp được xác định = 50% x (tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở -  tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp) tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn  phường Tân Phong, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. Về giá đất, bạn có thể tham khảo tại Quyết định Số 46/2017/QĐ-UBND ngày ngày 22 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Đồng Nai.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

    Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.