DanLuat 2015

Không mang giấy tờ xe bị CSCĐ bắt thì nộp phạt bao nhiêu?

Chủ đề   RSS   
  • #279839 07/08/2013

    ha.anh

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/08/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 50
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Không mang giấy tờ xe bị CSCĐ bắt thì nộp phạt bao nhiêu?

    Anh chị cho e hỏi với, hôm qua e mượn xe của chị gái đi chơi đang đi trên đường thì bị các a CSCĐ bắt nhưng e k mang đăng ký, và bất cứ giấy tờ xe nào cả chỉ có mỗi bằng lái thui. Định gọi về nhà để lấy giấy tờ xe nhưng các a ý k cho bảo phải tôn trọng người thi hành v v...v nghe vậy e cũng làm theo :( Các a ý  bắt em nộp phạt 300k, lúc đầu móc 150k thì các a k nghe định đưa xe về đồn sau e phải đưa thêm 100k nữa, lần nè thì hết sạch xiền thật :( sau các a mới tha, hic.

    Anh chị cho em hỏi e đóng mức nộp phạt như thế có đúng k? và giả dụ lúc đấy họ đưa xe về đồn thì mấy ngày mới đc lấy xe, nộp kho bạc có lâu không? có lằng nhằng k anh chị! thực sự e gà lắm! chưa đi xe nhìu nên chẳng bít j cả! Mong anh chị giải thích cặn kẽ giùm và cho em ít kinh nghiệm để tránh lần sau nộp tiền oan

    Em cảm ơn anh chị rất nhiều!

     
    32403 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #279848   07/08/2013

    garan
    garan
    Top 50
    Male
    Lớp 10

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:10/08/2011
    Tổng số bài viết (1468)
    Số điểm: 12526
    Cảm ơn: 683
    Được cảm ơn 845 lần
    Moderator

    Chào bạn!

    căn cứ điều 24 nghị định 71/2012 sửa đổi nghị định 34/2010 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định.

    Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

    1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

    b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định);

    c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

    3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người điều khiển xe mô tô, các loại xe tương tự mô tô không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đã hết hạn;

    b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định).

    4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

    b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

    c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.

    5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.

    6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

    7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở lên;

    b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

    8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Vi phạm Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.”.

    Trân trọng!

     

     
    Báo quản trị |  
  • #290902   11/10/2013

               Trường hợp của bạn 250.000 đồng là đúng quy định luôn (không tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ). Ngoài ra, theo quy định bạn bị tạm giữ phương tiện (xe) và phải nộp thêm phí lưu kho.

     
    Báo quản trị |  
  • #290923   11/10/2013

    thangvietphuc
    thangvietphuc

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/01/2013
    Tổng số bài viết (11)
    Số điểm: 340
    Cảm ơn: 20
    Được cảm ơn 1 lần


    Chào các anh chị, em có thắc mắc như sau:

    Theo Mục 3Điều 47 Nghị định 34/2010/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì:

    Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

    a) Điểm đ, điểm e, điểm g, điểm l khoản 1; điểm g, điểm h, điểm m khoản 2; điểm b, điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm h khoản 4; điểm b khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 8;

    b) Điểm g, điểm h khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm i khoản 2;         điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 3; điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm b khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 9;

    c) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm d, điểm e, điểm g khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7 Điều 10;

    d) Điểm c, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 11;

    đ) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15;

    e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 18;

    g) Điều 21, Điều 23;

    h) Điểm b khoản 1; điểm a, điểm b khoản 4; điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 26;

    i) Điều 29, Điều 32;

    k) Khoản 3, khoản 4 Điều 34; Điều 35, Điều 37, Điều 38.

    Theo Mục 14 điều 1nghị định 71/2012/NĐ-CP sửa đổi cũng có ghi:

    Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

    a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Điều 8;

    b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm i, Điểm k Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 5; Điểm b, Điểm e, Điểm g Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 9;

    c) Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm đ, Điểm h Khoản 3; Điểm d, Điểm e, Điểm g Khoản 4; Điểm b, Điểm c Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Khoản 7 Điều 10;

    d) Điểm c, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4 Điều 11;

    đ) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15;

    e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 18;

    g) Điều 21, Điều 23;

    h) Điểm b Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e Khoản 5; Điểm c Khoản 7 Điều 26;

    i) Điều 29, Điều 32;

    k) Khoản 3, Khoản 4 Điều 34; Điều 35, Điều 37, Điều 38

    Theo em hiểu tình huống của bạn nêu ở trên thì cảnh sát cơ động không có quyền sử phạt lỗi tại điều 24. Em hiểu như vậy có đúng không? Mong các luật sư và các anh chị giải đáp

     
    Báo quản trị |