Không có ở tại nơi cư trú làm giấy kết hôn được không

Chủ đề   RSS   
  • #547474 30/05/2020

    NgocT123

    Female
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:30/05/2020
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Không có ở tại nơi cư trú làm giấy kết hôn được không

    E có đăng ký thường trú tại quận 8 nhưng không ở đó e tạm trú ở quận khác. E muốn lam giấy kết hôn ở nơi thường trú có đuọc không ? Mình không ở đó người ta có biết và xác định tình trạng hôn nhân của  mình không ạ ? Chồng em đã làm giấy xác định tinh trạng hôn nhân r ạ 

     
    350 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn NgocT123 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (30/05/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #548195   01/06/2020

    Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

    "Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

    Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

    2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp."

    Đồng thời theo quy định tại Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

    Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

    1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

    2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

    a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

    b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

    c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.”

    Bên cạnh đó, Điều 1 Luật Cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung 2013) quy định: “[...] Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú.”

    => Theo quan điểm của mình, chính quyền nơi bạn đăng ký thường trú có cơ chế quản lý để biết được tình hình dân số tại địa phương thuộc phạm vi quản lý của mình. Theo đó, bạn có thể về nơi đăng ký thường trú của mình để đăng ký kết hôn.

     
    Báo quản trị |