DanLuat 2015

KHI MỘT DOANH NGHIỆP GIẢI Thể CẦN PHẢI LÀM CÁC THỦ TỤC GÌ ĐỂ TRÁNH NHỮNG RẮC RỐI SAU NÀY

Chủ đề   RSS   
  • #155091 14/12/2011

    KHI MỘT DOANH NGHIỆP GIẢI Thể CẦN PHẢI LÀM CÁC THỦ TỤC GÌ ĐỂ TRÁNH NHỮNG RẮC RỐI SAU NÀY

    Xin chào mọi người!
    Mình đưa ra một tỉnh huống mọi người tư vấn giúp mình nhé. Khi một Công ty con thuộc một Công ty lớn thuộc sở hữu nhà nước, mở một Trung tâm kinh doanh về lĩnh vực công nghệ thông tin (bán máy vi tính, điện thoại di động, ...), đã hoạt động được 1 thời gian, nhưng hiện nay do làm ăn không hiệu quả, muốn giải thể thì cần làm những thủ tục gì để tránh những rắc rối và những rủi ro không lường trước được. Về tài chính thì cần kiểm tra những khoản nào? về chế độ bảo hành thì sao? công nợ ra làm sao? .... Nhờ mọi người tư vấn giúp nhé!
     
    6386 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #155435   15/12/2011

    caythongnoel
    caythongnoel
    Top 50
    Male
    Lớp 11

    Lâm Đồng, Việt Nam
    Tham gia:29/05/2011
    Tổng số bài viết (1541)
    Số điểm: 15203
    Cảm ơn: 222
    Được cảm ơn 487 lần
    Moderator

    Điều 157. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

    1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

    a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

    c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;

    d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

    Điều 158. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

    Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:

    1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

    b) Lý do giải thể;

    c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

    d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

    e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

    3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.

    Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

    Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

    4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

    a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

    b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.

    Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

    5. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

    6. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này.

     Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.

    Điều 159. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

    Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

    1. Cất giấu, tẩu tán tài sản;

    2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

    3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

    4. Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;

    5. Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

    6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

    7. Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.

    Cập nhật bởi caythongnoel ngày 15/12/2011 11:53:32 SA

    Điện thoại liên hệ: Nguyễn Văn Xuyên

    SĐT: 0913010679

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-