DanLuat 2015

Ket hon

Chủ đề   RSS   
  • #173575 23/03/2012

    landt90

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:28/02/2012
    Tổng số bài viết (10)
    Số điểm: 140
    Cảm ơn: 18
    Được cảm ơn 3 lần


    Ket hon


    Năm 2003 tôi đã kết hôn một lần và đã làm thủ tục ly hôn năm 2008. Hiện nay tôi có quen và yêu một người quốc tịch Hàn Quốc. Tôi và anh ấy muốn đi đến hôn nhân và sau khi kết hôn chúng tôi sẽ sinh sống ở Hàn Quốc. Xin Luật sư tư vấn cho tôi, bây giờ chúng tôi Đăng ký kết hôn cần phải làm những thủ tục như thế nào và cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Xin cám ơn!
     
    2613 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn landt90 vì bài viết hữu ích
    cuongluatsu (23/03/2012)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #173581   23/03/2012

    cuongluatsu
    cuongluatsu
    Top 500
    Male
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (164)
    Số điểm: 906
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 62 lần


    Về câu hỏi của bạn, tôi tu van như sau:

     Trong việc kết hôn giữa công dân Việt nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt nam về điều kiện kết hôn.

    1. Điều kiện kết hôn được quy định như sau:

    -         Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên;

    -         Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

    -         Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.

    Các trường hợp cấm kết hôn:

    -         Người đang có vợ hoặc có chồng;

    -         Người mất năng lực hành vi dân sự;

    -         Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

    -         Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

    -         Giữa những người cùng giới tính.

    2. Về thẩm quyền đăng ký kết hôn

    Thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 12 Nghị định số69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 hướng dẫn Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài quy định. Cụ thể như sau:

    -  Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Trong trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về hộ khẩu thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tạm trú có thời hạn của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa người đó với người nước ngoài hoặc

    -  Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước tiếp nhận nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài cư trú tại nước đó.

    3.      Hồ sơ đăng ký kết hôn của mỗi bên phải có các giấy tờ sau:

    a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

    b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

    Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

    c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    d) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

    đ) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

    Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

    4. Nơi nhận hồ sơ

    - Sở Tư pháp tỉnh nơi bạn cư trú

    5. Thời gian giải quyết đăng ký kết hôn

    Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam là 30 ngày, kể từ ngày sở tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày.

    Thời hạn 30 ngày cũng được áp dụng để giải quyết việc đăng ký kết hôn tại cơ quan ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan hữu quan ở trong nước xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm 45 ngày.

    Công ty luật hợp danh Sự Thật - Đoàn luật sư thành phố Hà Nội

    Giám đốc: Luật sư Tạ Quốc Cường -

    - Điện thoại: 0912 479 766 - 09133 828 74- Website: luatsuthat.vn

    - Gmail: cuongluatsust@gmail.com - Phương châm: CÓ TÀI, CÓ TÂM, SẼ CÓ TẦM.

    - Địa chỉ: Số 12, ngõ 71, đường Nguyên Hồng, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.

    * CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ

    1. Cử luật sư tranh tụng tại Tòa án trong các vụ án Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại

    Luật sư đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý...

    2. Tư vấn pháp luật trực tiếp hoặc bằng văn bản cho các tố chức, cá nhân trong mọi lĩnh vực pháp luật.

    3. Tư vấn lập dự án đầu tư, xin thuê đất, chuyển nhượng dự án. Mua bán doanh nghiệp, đấu thầu...

    4. Thu hồi công nợ, tư vấn thu hồi nợ "Xấu".

    * TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-