KẾ TOÁN NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG, TÀI CHÍNH TIÊU DÙNG

Chủ đề   RSS   
  • #530673 11/10/2019

    bluesky1984
    Top 75
    Female
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/05/2012
    Tổng số bài viết (749)
    Số điểm: 6690
    Cảm ơn: 212
    Được cảm ơn 411 lần
    Moderator

    KẾ TOÁN NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG, TÀI CHÍNH TIÊU DÙNG

    📌📌📌HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG.
    🍀 👉 QĐ 479/2004/QĐ-NHNN, ngày 29 tháng 04 năm 2004
    https://thuvienphapluat.vn/…/quyet-dinh-479-2004-qd-nhnn-he…

     

    📌📌📌 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG.
    🍀 👉 QĐ Số 16/2007/QĐ-NHNN, ngày 18 tháng 04 năm 2007.
    https://thuvienphapluat.vn/…/Quyet-dinh-16-2007-QD-NHNN-Che…

     

    📌📌📌 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN CỦA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2007/QĐ-NHNN NGÀY 18/4/2007 VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 479/2004/QĐ-NHNN NGÀY 29/4/2004 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC.
    🍀 👉 Thông Tư Số: 49/2014/TT-NHNN, ngày 31 tháng 12 năm 2014.
    https://thuvienphapluat.vn/…/Thong-tu-49-2014-TT-NHNN-che-d…

     

    📌📌📌 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 479/2004/QĐ-NHNN NGÀY 29/4/2004 VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2007/QĐ-NHNN NGÀY 18/4/2007 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC.
    🍀 👉 Thông Tư Số: 22/2017/TT-NHNN, ngày 29 tháng 12 năm 2017.
    https://thuvienphapluat.vn/…/Thong-tu-22-2017-TT-NHNN-sua-d…

     

    📌📌📌 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
    🍀 👉 Quyết định Số: 04/VBHN-NHNN, ngày 17 tháng 01 năm 2018.
    https://thuvienphapluat.vn/…/Van-ban-hop-nhat-04-VBHN-NHNN-…

     

    📌📌📌 HÀNH HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG.
    🍀 👉 Quyết định Số: 05/VBHN-NHNN, ngày 17 tháng 01 năm 2018.
    https://thuvienphapluat.vn/…/Van-ban-hop-nhat-05-VBHN-NHNN-…

     

    👏👏💯💯HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
    🌿🤓 Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
    🌿🤓 Loại 2: Hoạt động tín dụng
    🌿🤓 Loại 3: Tài sản cố định và tài sản Có khác
    🌿🤓 Loại 4: Các khoản phải trả
    🌿🤓 Loại 5: Hoạt động thanh toán
    🌿🤓 Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu
    🌿🤓 Loại 7: Thu nhập
    🌿🤓 Loại 8: Chi phí
    🌿🤓 Loại 9: Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

     

    👁 👁 "7. Đối với thu nhập từ các cam kết ngoại bảng phải phân bổ trong suốt thời hạn thực hiện cam kết.

    Các khoản thu nhập được hạch toán trên các tài khoản:

    Tài khoản 70- Thu nhập từ hoạt động tín dụng

    Tài khoản 71- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

    Tài khoản 72- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

    Tài khoản 74- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác

    Tài khoản 78- Thu lãi góp vốn, mua cổ phần

    Tài khoản 79- Thu nhập khác

    Trong các tài khoản cấp I trên đây, có các tài khoản cấp II được phân chia theo nội dung và phạm vi thu.

    Bên Có ghi: - Các khoản thu về hoạt động kinh doanh trong năm.

    Bên Nợ ghi: - Chuyển tiêu số dư Có cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán.

    - Điều chỉnh hạch toán sai sót trong năm (nếu có).

    Số dư Có: - Phản ảnh thu về hoạt động kinh doanh trong năm của Tổ chức tín dụng.

    Hạch toán chi tiết:

    - Mở 1 tài khoản chi tiết.

    Tài khoản 70- Thu nhập từ hoạt động tín dụng142

    Tài khoản 70 có các tài khoản cấp II sau:

    Tài khoản 701- Thu lãi tiền gửi: gồm các khoản thu lãi tiền gửi của Tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước, gửi tại các Tổ chức tín dụng khác ở trong nước (nếu có) và ở nước ngoài.

    Tài khoản 702- Thu lãi cho vay: gồm các khoản thu lãi cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các Tổ chức tín dụng khác ở trong nước và nước ngoài.

    Tài khoản 703- Thu lãi từ đầu tư chứng khoán: gồm tiền lãi của các kỳ mà Tổ chức tín dụng mua lại khoản đầu tư này và được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ.

    Tài khoản 704- Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh143: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu từ khách hàng là bên được bảo lãnh.

    Tài khoản 705- Thu lãi cho thuê tài chính: gồm các khoản thu lãi từ nghiệp vụ cho thuê tài chính.

    Tài khoản 706- Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ144: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu lãi tính trên gốc của khoản nợ mua, bán được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ.

    Tài khoản 709- Thu khác từ hoạt động tín dụng145: gồm các khoản thu của Tổ chức tín dụng ngoài các khoản thu nói trên.

    Tài khoản 71- Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ146

    Tài khoản 71 có các tài khoản cấp II sau:

    Tài khoản 711- Thu từ dịch vụ thanh toán: gồm các khoản thu phí dịch vụ thanh toán của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thu hộ, chi hộ, thu lệ phí hoa hồng và các dịch vụ thanh toán khác...

    Tài khoản 713- Thu từ dịch vụ ngân quỹ: gồm các khoản thu làm dịch vụ ngân quỹ của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

    Tài khoản 714- Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý

    Tài khoản 715- Thu từ dịch vụ tư vấn

    Tài khoản 716- Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm

    Tài khoản 717- Thu phí nghiệp vụ chiết khấu

    Tài khoản 718- Thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két

    Tài khoản 719- Thu khác

    Tài khoản 72- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

    Tài khoản 72 có các tài khoản cấp II sau:

    Tài khoản 721- Thu về kinh doanh ngoại tệ: các khoản thu trực tiếp từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, gồm: số chênh lệch giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá/Lãi do đánh giá lại ngoại tệ.

    Tài khoản 722- Thu về kinh doanh vàng: lãi về mua bán vàng (số chênh lệch giữa giá mua vào và giá vàng bán ra), Lãi do đánh giá lại vàng.

    Tà i khoản 723- Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ147: Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản thu nhập từ công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của tổ chức tín dụng.

    Tài khoản 74- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác

    Tài khoản này có các tài khoản cấp II sau:

    Tài khoản 741- Thu về kinh doanh chứng khoán: số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua chứng khoán.

    Tài khoản 742- Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ

    Tài khoản 748- Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác148: Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác (không phải là các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ) của tổ chức tín dụng.

    Tài khoản 749- Thu về hoạt động kinh doanh khác: thu từ nghiệp vụ hoán đổi lãi suất,...

    Tài khoản 78- Thu nhập góp vốn, mua cổ phần149

    Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập từ việc góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức tín dụng khác và các tổ chức kinh tế150.

    Tài khoản 79 “Thu nhập khác”

    Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản thu nhập khác của Tổ chức tín dụng ngoài các khoản thu nhập nói trên, kể cả thu nhập bất thường (thu nhập đặc biệt), là những khoản thu mà Tổ chức tín dụng không dự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên. Những khoản thu nhập bất thường có thể do chủ quan của đơn vị hay do khách quan đưa tới."

     

    📌📌📌 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ HẠCH TOÁN THU, TRẢ LÃI TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI VÀ CHO VAY GIỮA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC
    🍀 👉 Thông Tư Số: 38/2016/TT-NHNN, ngày 30 tháng 12 năm 2016
    https://thuvienphapluat.vn/…/Thong-tu-38-2016-TT-NHNN-hach-…

     
    2768 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn bluesky1984 vì bài viết hữu ích
    admin (12/10/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận