DanLuat 2015

Hướng dẫn xác định tiêu chuẩn nhà ở công vụ

Chủ đề   RSS   
  • #392155 14/07/2015

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3982 lần


    Hướng dẫn xác định tiêu chuẩn nhà ở công vụ

    Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 27/2015/QĐ-TTg về tiêu chuẩn nhà ở công vụ. Quyết định này sẽ có hiệu lực từ ngày 25/8/2015. Theo đó, nhà ở công vụ được chia làm 3 loại chính sau:

    1. Nhà biệt thự: Được thiết kế theo kiểu biệt thự đơn lập hoặc biệt thự song lập. Chiều cao tối đa không quá 3 tầng. Diện tích đất khuôn viên biệt thự không nhỏ hơn 350 m2 và không lớn hơn 500 m2.

    Loại biệt thự

    Diện tích đất (m2)

    Tổng diện tích sử dụng (m2)

    Tiêu chuẩn sử dụng

    Loại A

    450 – 500

    300 – 350

    - Ủy viên Bộ Chính trị.

    - Ban Bí thư.

    Loại B

    350 – 400

    250 – 300

    Các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10.4 trở lên (trừ 2 chức danh trên)

    2. Căn hộ chung cư khu vực đô thị: Được thiết kế theo kiểu căn hộ khép kín, diện tích sử dụng mỗi căn hộ không nhỏ hơn 25 m2 và không lớn hơn 160 m2.

    Loại nhà

    Diện tích đất (m2)

    Tổng diện tích sử dụng (m2)

    Tiêu chuẩn sử dụng

    Loại 1

    -

    140 – 160

    Các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9.7 trở lên đến dưới 10.4

    Loại 2

    -

    100 – 115

    - Các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1.3 trở lên.

    - Trung tướng, Thiếu tướng trong các lực lượng vũ trang.

    - Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng

    - Các chức danh tương đương.

    Loại 3

    -

    80 – 90

    - Các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0.7 đến dưới 1.3.

    - Chuyên viên cao cấp (A3)

    - Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế có chức danh tương đương đến công tác tại vùng nông thôn xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.

    - Đại tá, Thượng tá, Trung tá trong các lực lượng vũ trang.

    - Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng.

    - Chức danh tương đương.

    Loại 4

    -

    60 – 70

    - Các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0.2 đến dưới 0.7.

    - Chuyên viên chính (A2)

    - Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế có chức danh tương đương đến công tác tại vùng nông thôn xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.

    - Thiếu tá, Đại úy trong các lực lượng vũ trang.

    Loại 5

    -

    25 – 45

    - Chuyên viên (A0, A1) hoặc chức danh tương đương.

    - Chủ tịch HĐND cấp xã.

    - Chủ tịch UBND cấp xã.

    - Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế có chức danh tương đương đến công tác tại vùng nông thôn xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.

    - Sĩ quan từ Thiếu úy đến Thượng úy trong các lực lượng vũ trang, quân nhân chuyên nghiệp.

    3. Căn nhà khu vực nông thôn: Được thiết kế căn nhà kiểu khép kín, diện tích sử dụng mỗi căn nhà không nhỏ hơn 25 m2 và không lớn hơn 90 m2.

    Loại nhà

    Diện tích đất (m2)

    Tổng diện tích sử dụng (m2)

    Tiêu chuẩn sử dụng

    Loại 1

    -

    80 – 90

    - Các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0.7 đến dưới 1.3.

    - Chuyên viên cao cấp (A3)

    - Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế có chức danh tương đương đến công tác tại vùng nông thôn xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.

    - Đại tá, Thượng tá, Trung tá trong các lực lượng vũ trang.

    - Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng.

    - Chức danh tương đương.

    Loại 2

    -

    55 – 65

    - Các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0.2 đến dưới 0.7.

    - Chuyên viên cao cấp (A2)

    - Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế có chức danh tương đương đến công tác tại vùng nông thôn xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.

    - Thiếu tá, Đại úy trong các lực lượng vũ trang.

    Loại 3

    -

    40 – 45

    - Chuyên viên (A0, A1) hoặc chức danh tương đương.

    - Chủ tịch HĐND cấp xã.

    - Chủ tịch UBND cấp xã.

    - Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế có chức danh tương đương đến công tác tại vùng nông thôn xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.

    - Sĩ quan từ Thiếu úy đến Thượng úy trong các lực lượng vũ trang, quân nhân chuyên nghiệp.

    Loại 4

    -

    25 – 35

    - Chức danh công chức B, C, quân nhân chuyên nghiệp.

    - Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế có chức danh tương đương đến công tác tại vùng nông thôn xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.

    Xem thêm các nội dung khác tại Quyết định 27/2015/QĐ-TTg về tiêu chuẩn nhà ở công vụ.

     
    2532 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-