DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
×

Thêm câu phản hồi

Hướng dẫn thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

>>> So sánh chế độ BHTN theo quy định mới và cũ

Vừa qua, Dân Luật nhận được một số câu hỏi vướng mắc về việc đã nghỉ việc lâu rồi, nhưng không biết làm thế nào để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Rồi trường hợp nghỉ việc vì lý do từ phía người sử dụng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn về thủ tục cần thiết để được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc.

Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trước tiên, các bạn cần xác định mình có đủ điều kiện được chi trả trợ cấp thất nghiệp không?

Để được chi trả trợ cấp thất nghiệp, bạn phải đáp ứng đủ 5 điều kiện sau:

1. Bạn phải là người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và đang đóng BHTN.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau:

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật.

- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

3. Đã đóng BHTN:

- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn, không xác định thời hạn.

- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

4. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. (Xem và tải đơn tại file đính kèm)

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

  + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

  + Quyết định thôi việc.

  + Quyết định sa thải.

  + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

  + Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng tham gia bảo BHTN thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

- Sổ bảo hiểm xã hội.

5. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Chết.

Sau khi xác định mình đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn cần phải nắm rõ trình tự kế tiếp giải quyết hưởng trợ cấp khi đã nộp hồ sơ

Bước 1: Trong hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Dưới đây là địa chỉ một số trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập

- Tại TPHCM: 153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận Bình Thạnh, TP.HCM.

- Tại Hà Nội: Ngõ 33 phố Tạ Quang Bửu, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội và Số 215 phố Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

- Tại Đà Nẵng: Số 21 Phan Châu Trinh, Đà Nẵng

- Tại Cần Thơ: 95-97 Trần Hưng Đạo, P. An Phú, Q. Ninh Kiều - TP. Cần Thơ.

Bước 2: Trong hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

Bước 3: Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp:

- Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

- Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền.

- Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Bạn cần phải xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mà mình sẽ được nhận là bao nhiêu để kiểm tra xem có đúng số tiền đó không?

Bạn cần phải xác định 2 yếu tố sau:

1. Tiền lương bình quân đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng:

- Không quá 05 lần mức lương cơ sở, hiện là 5.750.000 đồng với người lao động làm việc hưởng lương theo chế độ lương do Nhà nước quy định.

- Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động với người lao động làm việc hưởng lương theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Hiện nay mức lương tối thiểu vùng áp dụng Nghị định 103/2014/NĐ-CP.

2. Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian này được tính để làm căn cứ tính hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% tiền lương bình quân đóng bảo hiểm thất nghiệp và số tháng được hưởng căn cứ vào thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nêu trên.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp

Từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định trên.

Căn cứ pháp lý:

- Luật việc làm 2013.

- Nghị định 28/2015/NĐ-CP

- Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

  •  163277
  •  Cảm ơn
  •  Phản hồi

Chủ đề đang được đánh giá

Có thể bạn quan tâm

0 Lượt cảm ơn
0 câu phản hồi
Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

Loading…