DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và bạn bè, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN.
×

Thêm bình luận

Hướng dẫn mới về con dấu của doanh nghiệp

(nguyenanh1292)

Luật doanh nghiệp 2014 sẽ bắt đầu có hiệu lực từ 01/07/2015, để đáp ứng kịp thời cho việc áp dụng Luật, Chính phủ đang trong quá trình dự thảo và nhận đóng góp ý kiến Nghị định hướng dẫn một số điều của Luật doanh nghiệp 2014. Trong đó có 3 nội dung chính như sau:

- Hướng dẫn về doanh nghiệp xã hội.

- Hướng dẫn về con dấu của doanh nghiệp.

- Hướng dẫn sở hữu chéo trong nhóm công ty.

Bài viết sau đây sẽ đề cập đến hướng dẫn mới về con dấu của doanh nghiệp:

1/ Số lượng, hình thức, nội dung con dấu của doanh nghiệp

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu, hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông quyết định doanh nghiệp có con dấu hoặc không có con dấu; quyết định số lượng, nội dung, hình thức con dấu, hủy hoặc thay đổi mẫu dấu; quyết định việc quản lý, sử dụng con dấu.

- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều con dấu, thì các con dấu phải giống nhau hoàn toàn về nội dung, hình thức và kích cỡ.

Doanh nghiệp có thể tự làm dấu hoặc làm dấu tại các doanh nghiệp kinh doanh khắc dấu.

- Con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một dạng cụ thể, bao gồm hình tròn, hình tam giác, tứ giác, lục giác, đa giác hoặc hình dạng khác theo quyết định của doanh nghiệp.

- Thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp trong nội dung con dấu thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 38 và điều 30 Luật doanh nghiệp 2014.

Ngoài thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung con dấu của doanh nghiệp và không vi phạm các điều cấm.

2/ Số lượng, hình thức, nội dung con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện

Chi nhánh, văn phòng đại diện có thể có con dấu hoặc không có con dấu.

- Nội dung con dấu: phải có tên chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Hình thức con dấu (bao gồm ngôn ngữ, hình ảnh khác): theo quy định sẽ đề cập ở phần tiếp theo.

Số lượng, hình thức, nội dung, quản lý và sử dụng con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định.

Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện có nhiều con dấu, thì các con dấu phải giống nhau hoàn toàn về nội dung, hình thức và kích cỡ.

3/ Hình ảnh, ngôn ngữ không được sử dụng trong nội dung con dấu

- Hình thức, nội dung con dấu không được sử dụng những hình ảnh, ngôn ngữ sau:

     + Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

     + Hình ảnh, biểu tượng của nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

     + Tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

     + Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mĩ tục của dân tộc.

- Sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh là đối tượng đã được bảo hộ về sở hữu trí tuệ trong nội dung con dấu thì thực hiện theo Luật bảo vệ sở hữu trí tuệ.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về vi phạm của doanh nghiệp trong sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh trong nội dung con dấu của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chấm dứt sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh trong nội dung con dấu hoặc thay đổi mẫu dấu, bồi thường các thiệt hại phát sinh khi vi phạm quy định trên.

 Tranh chấp giữa doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan về ngôn ngữ và hình ảnh sử dụng trong nội dung dấu của doanh nghiệp được giải quyết tại Tòa án hoặc trọng tài theo quy định của pháp luật có liên quan.

4/ Quản lý và sử dụng con dấu

- Các doanh nghiệp hiện hành tiếp tục được sử dụng con dấu đã cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp muốn làm con dấu mới thì phải trả lại dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đã cấp cho cơ quan công an đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

 Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ nộp lại con dấu cho cơ quan công an. Hồ sơ nộp lại con dấu bao gồm giấy tờ sau đây:

     + Quyết định trả lại con dấu của doanh nghiệp và bản sao biên bản họp.

     + Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Doanh nghiệp được coi là đã nộp lại con dấu nếu không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan công an trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo số lượng và các mẫu con dấu tương ứng với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp:

     + Làm con dấu hoặc làm con dấu mới.

     + Hủy con dấu

     + Thay đổi về số lượng, nội dung, hình thức con dấu.

- Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu dấu, hủy con dấu, thay đổi mẫu dấu quy định trên thực hiện theo quy định tại Nghị định hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

Mình có đính kèm bản dự thảo Nghị định hướng dẫn một số điều của Luật doanh nghiệp 2014 bên dưới để các bạn thuận tiện theo dõi.

  •  25748
  •  Cảm ơn
  •  Trích dẫn

Bài viết đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
0 Bình luận

Xem thêm bình luận

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận


Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

Loading…