Hướng dẫn làm thủ tục cấp lại biển số xe mới nhất 2020

Chủ đề   RSS   
  • #559781 01/10/2020

    keobeo9297

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/09/2020
    Tổng số bài viết (17)
    Số điểm: 190
    Cảm ơn: 15
    Được cảm ơn 25 lần


    Hướng dẫn làm thủ tục cấp lại biển số xe mới nhất 2020

    Thủ tục cấp lại biển số xe

    Biển số xe - Hình minh họa

    Trường hợp biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số, ... thì chủ xe sẽ phải thực hiện thủ tục đổi biển số xe theo quy định pháp luật. Dưới đây là hướng dẫn làm thủ tục cấp lại biển số xe mới nhất 2020 theo Thông tư 58/2020/TT-BCA  có hiệu lực từ ngày 01 tháng 08 năm 2020. 

    1. Đối tượng cấp đổi, cấp lại biển số xe

    Khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định đối tượng cấp đổi, cấp lại biển số xe: 

    Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số; xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

    2. Thủ tục, hồ sơ cấp lại

    Tại Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA có quy định hồ sơ cấp lại: 

    Hồ sơ gồm:

    - Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01);

    -  Biển số xe (trường hợp đổi biển số xe); 

    - Giấy tờ của chủ xe. 

    Trong đó, giấy tờ của chủ xe được quy định như sau:

    1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

    2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    3. Chủ xe là người nước ngoài:

    a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

    b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

    4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

    a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

    b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

    c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

    5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

    (theo Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA)

    3. Thời hạn

    Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định: 

    Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    4. Nơi thực hiện

    Theo Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về thẩm quyền giải quyết thủ tục trên: 

    Cục Cảnh sát giao thông cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Phòng Cảnh sát giao thông  cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cục cảnh sát giao thông cấp như liệt kê ở trên)

     - Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;

    - Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    Cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe thuộc thẩm quyền của Cục và Phòng cảnh sát giao thông)

    5. Mức phí: 100.000 đồng/lần/xe (theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC)

    Cập nhật bởi keobeo9297 ngày 01/10/2020 01:27:17 CH
     
    1019 | Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn keobeo9297 vì bài viết hữu ích
    nguyenduchuy7578 (02/10/2020) hoamattroi9297 (01/10/2020) ThanhLongLS (01/10/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận