Hướng dẫn cách đọc, hiểu thông tin trên giấy chứng nhận QSDĐ

Chủ đề   RSS   
  • #545278 02/05/2020

    TuyenBig
    Top 75
    Female
    Trung cấp

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (723)
    Số điểm: 26370
    Cảm ơn: 24
    Được cảm ơn 860 lần


    Hướng dẫn cách đọc, hiểu thông tin trên giấy chứng nhận QSDĐ

     

    Để hiểu được giá trị thửa đất cũng như các mục đích khác có liên quan, mọi người cần biết đọc hiểu những thông tin trên GCN QSDĐ. Thông thường, dựa vào màu sắc người dân hay gọi sổ đỏ, sổ hồng, mẫu giấy chung hiện nay là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ hồng mới) được Bộ TN&MT ban hành.

     Cụ thể cách đọc, hiểu như sau:

    Trang

    Nội dung

    Cách đọc, hiểu

    Trang 1

    Gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường

    1. Cách ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định về từng đối tượng như:

    - Cá nhân,

    - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

    - Hộ gia đình

    - Tài sản chung của hai vợ chồng

    - Tổ chức trong nước

    -  Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam

    -  Tổ chức nước ngoài

    - Cơ sở tôn giáo 

    - Cộng đồng dân cư 

    2. Trường hợp người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

    3. Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất

    4. Trường hợp nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất

    5. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu căn hộ chung cư

    Xem cụ thể tại  Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    Trang 2

    Gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

    Thông tin về thửa đất gồm:

    1. Thửa đất số

    2. Tờ bản đồ số

    3. Địa chỉ thửa đất

    4. Diện tích

    5. Hình thức sử dụng 

    6. Mục đích sử dụng đất

    7. Thời hạn sử dụng đất 

    8. Nguồn gốc sử dụng 

    9. Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà có nhu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận

    Thông tin về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

    1. Loại nhà ở

    2. Diện tích xây dựng

    3.  Diện tích sàn

    4. Hình thức sở hữu

    5. Cấp (hạng) nhà ở

    6. Thời hạn được sở hữu 

    Xem cụ thể tại  Điều 6, 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT

    Trang 3

    Gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

    Là sơ đồ thửa đất, bao gồm hình thể đất, chiều dài các cạnh, số thửa, tên công trình, phương hướng, chỉ giới, mốc giới quy hoạch,....

    Trang 4

    Gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.

    Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.

     

    Trang 3, 4 được sử dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp:

    - Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất

    -  Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất

    - Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung

    - Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp

    -  Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất

    - Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

    - Thay đổi về nghĩa vụ tài chính đã ghi trên Giấy chứng nhận

    - Chuyển mục đích sử dụng đất;

    - Thay đổi thời hạn sử dụng đất;

    Xem chi tiết tại khoản 1, điều 17  Thông tư 23/2014/TT-BTNMT

     

    Trang bổ sung Giấy chứng nhận

    - In chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận";

    - Số hiệu thửa đất;

    - Số phát hành Giấy chứng nhận;

    - Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận vmục "IV.

    - Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

     

     

     
    9724 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn TuyenBig vì bài viết hữu ích
    enychi (03/05/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận