Hướng dẫn cách định giá nhà ở để tính lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng

Chủ đề   RSS   
  • #482455 16/01/2018

    trang_u
    Top 25
    Female
    Đại học

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (2972)
    Số điểm: 44768
    Cảm ơn: 1413
    Được cảm ơn 1680 lần


    Hướng dẫn cách định giá nhà ở để tính lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng

    >>> Diện tích tách thửa tối thiểu đối với đất ở tại 63 tỉnh, thành

    Việc định giá đất để thực hiện việc tính thuế, lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể dựa trên Bảng giá đất được UBND các tỉnh quy định, các bạn có thể tham khảo tại đây.

    Còn việc định giá nhà ở đã được xây dựng sẵn để tính lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng thì sao? Quả là một câu chuyện khó khăn, do vậy, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách định giá nhà ở có sẵn

    Để xác định giá trị nhà ở , cần thực hiện 2 bước chính sau đây:

    Bước 1: Cần xác định phân loại nhà.

    Hiện tại, có nhiều cách để phân loại nhà, cụ thể:

    Cách 1: bao gồm nhà biệt thự và nhà ở cấp I, II, III, IV và nhà tạm:

    Biệt thự:

    - Ngôi nhà riêng biệt, có sân vườn, hàng rào bao quanh;

    - Kết cấu chịu lực khung, sàn, tường bằng bê tông cốt thép hoặc tường gạch;

    - Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch;

    - Mái bằng hoặc mái ngói, có hệ thống cách âm và cách nhiệt tốt;

    - Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt;

    - Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt;

    - Số tầng không hạn chế, nhưng mỗi tầng phải có ít nhất 2 phòng để ở.

    Nhà cấp I:

    - Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 80 năm;

    - Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch;

    - Mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, có hệ thống cách nhiệt tốt;

    - Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt;

    - Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ, tiện lợi, không hạn chế số tầng;

    Nhà cấp II:

    - Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm;

    - Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch;

    - Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói bằng Fibroociment;

    - Vật liệu hoàn thiện trong ngoài nhà tương đối tốt;

    - Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Số tầng không hạn chế.

    Nhà cấp III:

    - Kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép và xây gạch hoặc xây gạch. Niên hạn sử dụng trên 40 năm;

    - Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch;

    - Mái ngói hoặc Fibroociment;

    - Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông.

    - Tiện nghi sinh hoạt bình thường, trang bị xí, tắm bằng vật liệu bình thường. Nhà cao tối đa là 2 tầng.

    Nhà cấp IV:

    - Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ. Niên hạn sử dụng tối đa 30 năm;

    - Tường bao che và tường ngăn bằng gạch (tường 22 hoặc 11 cm);

    - Mái ngói hoặc Fibroociment;

    - Vật liệu hoàn thiện chất lượng thấp;

    - Tiện nghi sinh hoạt thấp;

    Nhà tạm:

    - Kết cấu chịu lực bằng gỗ, tre, vầu;

    - Bao quanh toocxi, tường đất;

    - Lợp lá, rạ;

    - Những tiện nghi, điều kiện sinh hoạt thấp;

    Căn cứ Thông tư liên bộ 7-LB/TT năm 1991.

    Cách 2: bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập

    Căn cứ Luật nhà ở 2014.

    Cách 3: bao gồm biệt thự; nhà ở 1 tầng; nhà ở 2 tầng; nhà ở 3 tầng đến 9 tầng; nhà cao cẳng, nhà sàn.

    Biệt thự: Là nhà ở được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của cá nhân, hộ gia đình theo quy định của pháp luật, có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa...), có tường rào và lối ra vào riêng biệt.

    Căn cứ Quyết định 19/2017/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau.

    Bước 2: Xác định giá trị nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc

    Giá trị nhà ở được tính bằng công thức sau đây:

    Giá trị nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc xây mới = Đơn giá xây mới của nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc x diện tích của nhà ở hoặc khối lượng công trình, vật kiến trúc đó.

    Về đơn giá xây mới này phụ thuộc vào quy định của từng UBND cấp tỉnh.

    1. TP.HCM: Đang cập nhật

    2. Hà Nội: Xem thêm Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

    3. An Giang: Xem thêm Quyết định 19/2016/QĐ-UBND

    4. Bà Rịa - Vũng Tàu: Xem thêm Quyết định 53/2014/QĐ-UBND

    5. Bắc Giang: Đang cập nhật

    6. Bắc Kạn: Xem thêm Quyết định 35/2015/QĐ-UBND

    7. Bạc Liêu: Xem thêm Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

    8. Bắc Ninh: Đang cập nhật

    9. Bến Tre: Xem thêm Quyết định 50/2016/QĐ-UBND

    10. Bình Định: Xem thêm Quyết định 54/2017/QĐ-UBND

    11. Bình Dương: Đang cập nhật

    12. Bình Phước: Đang cập nhật

    13. Bình Thuận: Đang cập nhật

    14. Cà Mau: Xem thêm Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

    15. Cao Bằng: Xem thêm Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

    16. Đắk Lắk: Xem thêm Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

    17. Đắk Nông: Xem thêm Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

    18 Điện Biên: Xem thêm Quyết định 05/2009/QĐ-UBND

    19. Đồng Nai: Đang cập nhật

    20. Đồng Tháp: Xem thêm Quyết định 16/2012/QĐ-UBND

    21. Gia Lai: Xem thêm Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

    22. Hà Giang: Đang cập nhật

    23. Hà Nam: Đang cập nhật

    24. Hà Tĩnh: Đang cập nhật

    25. Hải Dương: Đang cập nhật

    26. Hậu Giang: Xem thêm Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

    27. Hòa Bình: Đang cập nhật

    28. Hưng Yên: Xem thêm Quyết định 867/QĐ-UBND năm 2012

    29. Khánh Hòa: Xem thêm Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

    30. Kiên Giang: Xem thêm Quyết định 35/2012/QĐ-UBND

    31. Kon Tum: Xem thêm Quyết định 61/2016/QĐ-UBND.

    32. Lai Châu: Đang cập nhật

    33. Lâm Đồng: Xem thêm Quyết định 44/2015/QĐ-UBND

    34. Lạng Sơn: Xem thêm Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

    35. Lào Cai: Đang cập nhật

    36. Long An: Xem thêm Quyết định 58/2016/QĐ-UBND.

    37. Nam Định: Xem thêm Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

    38. Nghệ An: Xem thêm Quyết định 86/2016/QĐ-UBND

    39. Ninh Bình: Xem thêm Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

    40. Ninh Thuận: Xem thêm Quyết định 89/2016/QĐ-UBNDQuyết định 45/2017/QĐ-UBND

    41. Phú Thọ: Đang cập nhật

    42. Quảng Bình: Đang cập nhật

    43. Quảng Nam: Xem thêm Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

    44. Quảng Ngãi: Xem thêm Quyết định 50a/2017/QĐ-UBND

    45. Quảng Ninh: Đang cập nhật

    46. Quảng Trị: Xem thêm Quyết định 51/2016/QĐ-UBND

    47. Sóc Trăng: Xem thêm Quyết định 595/QĐHC-CTUBND

    48. Sơn La: Xem thêm Quyết định 14/2017/QĐ-UBND

    49. Tây Ninh: Xem thêm Quyết định 81/2014/QĐ-UBND

    50. Thái Bình: Đang cập nhật

    51. Thái Nguyên: Đang cập nhật

    52. Thanh Hóa: Xem thêm Quyết định 4925/2016/QĐ-UBND

    53. Thừa Thiên Huế: Xem thêm Quyết định 68/2015/QĐ-UBND

    54. Tiền Giang: Xem thêm Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

    55. Trà Vinh: Xem thêm Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

    56. Tuyên Quang: Xem thêm Quyết định 05/2017/QĐ-UBND

    57. Vĩnh Long: Xem thêm Quyết định 06/2013/QĐ-UBND

    58. Vĩnh Phúc: Đang cập nhật

    59. Yên Bái: Đang cập nhật

    60. Phú Yên: Xem thêm Quyết định 55/2014/QĐ-UBNDQuyết định 38/2015/QĐ-UBND

    61. Cần Thơ: Xem thêm Quyết định 09/2015/QĐ-UBND

    62. Đà Nẵng: Đang cập nhật

    63. Hải Phòng: Đang cập nhật

    Còn diện tích của nhà ở được tính theo công thức chung sau đây:

    Diện tích nhà ở được tính bằng tổng diện tích sàn xây dựng thực tế (theo kích thước tim tường của nhà), kể cả diện tích sử dụng chính (phòng khách, phòng ngủ…) và phụ (bếp, cầu thang, kho, vệ sinh…), trong đó một số kiến trúc đặc biệt được tính :

    - Tính 1/2 diện tích, gồm :

    + Mái hiên, mái che sân thượng, hành lang xung quanh nhà có cột hoặc vách đỡ nhưng không được bọc kín bởi tường và cửa.

    - Tính 2/3 diện tích :

    + Gác lửng (có độ cao thông thủy từ sàn đến mái ≤ 2,5m).

    Cập nhật bởi trang_u ngày 16/01/2018 04:48:17 CH
     
    11659 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận