DanLuat 2015

hợp đồng thế nào là vô hiệu lực

Chủ đề   RSS   
  • #266307 02/06/2013

    hợp đồng thế nào là vô hiệu lực

    Cho tôi hỏi chút, hợp đồng kinh tế mà có chỉnh sửa lại số hợp đồng và số ngày thì có được coi là hợp lệ không....

    trong hợp đồng, đại diện mỗi bên phải là giám đốc hoặc phó giám đốc đúng không? nếu là trưởng phòng tài chính thì có được không?

    và trong hợp đồng 1 bên không đóng dấu thì có đc coi là hợp đồng có hiệu lực không?

     
    9933 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #266332   02/06/2013

    lthuhang
    lthuhang
    Top 500
    Female
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/05/2013
    Tổng số bài viết (126)
    Số điểm: 1300
    Cảm ơn: 37
    Được cảm ơn 41 lần


    Ý thứ nhất về sửa đổi hợp đồng thì mình không am hiểu lắm nhưng mà việc sửa đổi  hợp đồng thì vẫn được nhưng phải căn cứ vào việc hợp đồng được giao kết theo thủ tục nào thì việc sửa đổi phải tuân theo trình tự thủ tục đấy thì việc sửa đổi mới có hiệu lực.

    Mình giải đáp ý thứ hai nhé: trong trường hợp hợp đồng được kí kết  không đúng với năng lực chủ thể thì bị tuyên vô hiệu. trường hợp của bạn có thể chia ra 2 trường hợp:

    một là: trưởng phòng tài chính được GĐ, PGĐ ủy quyền đại diện theo Điều 142 BLDS 2005 thì ok: " Điều 142.  Đại diện theo ủy quyền

    1. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

    2. Hình thức ủy quyền do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản".

    hai là: nếu trưởng phòng tài chính không được GĐ, PGĐ ủy quyền đại diện hợp pháp thì hợp đồng trên vô hiệu.

    mong được chia sẻ thêm!

     
    Báo quản trị |  
  • #266335   02/06/2013

    GODFATHER_NBH
    GODFATHER_NBH
    Top 200
    Male


    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/03/2010
    Tổng số bài viết (283)
    Số điểm: 1870
    Cảm ơn: 7
    Được cảm ơn 149 lần


    pinky0101 viết:

    Cho tôi hỏi chút, hợp đồng kinh tế mà có chỉnh sửa lại số hợp đồng và số ngày thì có được coi là hợp lệ không....

    trong hợp đồng, đại diện mỗi bên phải là giám đốc hoặc phó giám đốc đúng không? nếu là trưởng phòng tài chính thì có được không?

    và trong hợp đồng 1 bên không đóng dấu thì có đc coi là hợp đồng có hiệu lực không?

    Chào bạn, mình xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

    - Hợp đồng được tạo lập dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên, do vậy khi sửa đổi bất kỳ nội dung của hợp đồng thì cần phải có sự đồng ý của cả hai bên ký kết. Do vậy một bên không thể tự chỉnh sửa nội dung của hợp đồng được.

    - Nếu hợp đồng mà có một bên pháp nhân (công ty) thì phải do đại diện của pháp nhân ký kết, mà muốn biết ai là đại diện của pháp nhân thì phải xem điều lệ của pháp nhân. Nếu trưởng phòng tài chính ký kết hợp đồng thì cần phải có giấy ủy quyền cho việc ký kết hợp đồng đó.

    - Nếu hai pháp nhân ký kết hợp đồng mà có chữ ký của đại diện theo pháp luật của hai pháp nhân thì hợp đồng đã có hiệu lực, thực chất con dấu chỉ là dấu hiệu nhận dạng pháp nhân này với pháp nhân khác, nó không có ý nghĩa pháp lý.

    Nguyễn Bá Hưng - Trợ Lý Luật Sư

    DĐ: 0979 473 688 / 0909 165 806 - Email: Nguyenhung2015@gmail.com

    CÔNG TY LUẬT TNHH SÀI GÒN VIỆT LUẬT

    35B Ký Con, Quận 1, Tp HCM

    TK: 106815828 - VPBank - CN HCM

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn GODFATHER_NBH vì bài viết hữu ích
    manhhung111 (26/06/2013)
  • #266339   02/06/2013

    QuyetQuyen945
    QuyetQuyen945
    Top 50
    Male
    Lớp 11

    Quảng Trị, Việt Nam
    Tham gia:28/10/2010
    Tổng số bài viết (1233)
    Số điểm: 15099
    Cảm ơn: 371
    Được cảm ơn 484 lần


    Chào bạn!

    Thứ nhất khái niệm Hợp đồng kinh tế đã là quá khứ rồi, hiện không còn khái niệm hợp đồng kinh tế nữa.

    Về vấn đề bạn đặt ra là : Một hợp đồng thế nào là vô hiệu? thì tôi xin trao đổi với bạn một số ý như sau:

    - Để xác định hợp đồng có hay không có hiệu lực thì bạn cần phải xem xét nhưng yếu tố sau đây:

    1. Tư cách chủ thể, chủ thể này phải có đầy đủ năng lực chủ thể để thực hiện hợp đồng đó. 

    2. Tư cách người ký hợp đồng, người ký hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó hoặc là người đại diện theo ủy quyền. ( lưu ý với bạn là không phải cứ giám đốc là người đại diện pháp luật - và cũng không phải cứ là người đại diện theo pháp luật thì được quyền ký kết mọi hợp đồng, mà có những trường hợp việc ký kết hợp đồng phải được đại hội cổ đông hoặc hội đồng thành viên thông qua.)

    3. Xem xét về nội dung của hợp đồng, nội dung của HĐ phải phù hợp với quy định của pháp luật, không được trái với quy định của pháp luật, và phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp, hoặc là phù hợp với năng lực chủ thể của cá nhân. Trong phần nội dung hợp đồng cần chú ý đến vấn đề về việc sử dụng ngoại tệ, khi các bên thỏa thuận thanh toán bằng ngoại tệ thì hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc một phần.

    4.Xem xét về hình thức của hợp đồng, trong trường hợp pháp luật buộc hợp đồng phải lập thành văn bản hoặc là văn bản có công chứng, chứng thực thì phải tuân thủ theo quy định đó.

    Về việc chỉnh sửa hợp đồng thì nếu hợp đồng bị chỉnh sửa thì theo tôi nó sẽ không rơi vào trường hợp bị vô hiệu, tuy nhiên giá trị chứng minh khi có tranh chấp của nó sẽ phụ thuộc và việc các bên cung cấp chứng cứ, vì khi nào xác lập hợp đồng cũng đều được lập thành 02 bản nên sẽ có cơ sở để đối chiếu. Về số hiệu hợp đồng thì tôi nghĩ không phải là vấn đề quan trọng, cái này có thể có hoặc không có trong hợp đồng.

    Đôi dòng trao đổi cùng bạn!

     

     

     
    Báo quản trị |  
  • #266567   03/06/2013

    cám ơn các bạn đã quan tâm topic của mình! 

    căn bản là hợp đồng mình nói là hợp đồng tín dụng, tuy nhiên lại chỉ có ngày kí kết hợp đồng mà không có ngày thực hiện hợp đồng và thời gian đáo hạn.

    giám đốc 2 bên là cùng 1 người, tuy nhiên trong hợp đồng đại diện bên cho vay là Trưởng phòng tài chính còn bên vay là ông giám đốc, mình đòi giấy ủy quyền thì họ bảo đang tìm. hizz

     

     
    Báo quản trị |  
  • #266597   03/06/2013

    lthuhang
    lthuhang
    Top 500
    Female
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/05/2013
    Tổng số bài viết (126)
    Số điểm: 1300
    Cảm ơn: 37
    Được cảm ơn 41 lần


    bạn ơi mình không hiểu lắm "GĐ 2 bên là cùng một người" tức là GĐ của Tổ chức tín dụng đồng thời là GĐ của bên đi vay à?

     
    Báo quản trị |  
  • #266628   03/06/2013

    GODFATHER_NBH
    GODFATHER_NBH
    Top 200
    Male


    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/03/2010
    Tổng số bài viết (283)
    Số điểm: 1870
    Cảm ơn: 7
    Được cảm ơn 149 lần


    lthuhang viết:

    bạn ơi mình không hiểu lắm "GĐ 2 bên là cùng một người" tức là GĐ của Tổ chức tín dụng đồng thời là GĐ của bên đi vay à?

    Chắc là vậy rồi, nếu đã vậy thì hợp đồng này thế nào mà chẳng được, quan tâm làm gì nữa.

    Nguyễn Bá Hưng - Trợ Lý Luật Sư

    DĐ: 0979 473 688 / 0909 165 806 - Email: Nguyenhung2015@gmail.com

    CÔNG TY LUẬT TNHH SÀI GÒN VIỆT LUẬT

    35B Ký Con, Quận 1, Tp HCM

    TK: 106815828 - VPBank - CN HCM

     
    Báo quản trị |  
  • #266663   04/06/2013

    vấn đề ở đây là giờ giám đốc mới về tiếp quản khoản nợ vay, đang muốn bóc tách nó ra xem có thật sự là khoản vay k kia!

     
    Báo quản trị |  
  • #266905   04/06/2013

    lthuhang
    lthuhang
    Top 500
    Female
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/05/2013
    Tổng số bài viết (126)
    Số điểm: 1300
    Cảm ơn: 37
    Được cảm ơn 41 lần


    GODFATHER_NBH viết:

     

    lthuhang viết:

     

    bạn ơi mình không hiểu lắm "GĐ 2 bên là cùng một người" tức là GĐ của Tổ chức tín dụng đồng thời là GĐ của bên đi vay à?

     

     

    Chắc là vậy rồi, nếu đã vậy thì hợp đồng này thế nào mà chẳng được, quan tâm làm gì nữa.

    Bạn thử tham khảo Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng xem sao nhé!

    Điều 126. Những trường hợp không được cấp tín dụng

    1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:

    a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;

    b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương.

    trường hợp này theo mình cũng chưa chắc là được cấp tín dụng đâu. mà sao GĐ của Tổ chức tín dụng lại có thể làm GĐ của DN khác được nhỉ?

    Chia sẻ thêm!

     
    Báo quản trị |  
  • #266985   05/06/2013

    GODFATHER_NBH
    GODFATHER_NBH
    Top 200
    Male


    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/03/2010
    Tổng số bài viết (283)
    Số điểm: 1870
    Cảm ơn: 7
    Được cảm ơn 149 lần


    lthuhang viết:

     

    GODFATHER_NBH viết:

     

     

    lthuhang viết:

     

    bạn ơi mình không hiểu lắm "GĐ 2 bên là cùng một người" tức là GĐ của Tổ chức tín dụng đồng thời là GĐ của bên đi vay à?

     

     

    Chắc là vậy rồi, nếu đã vậy thì hợp đồng này thế nào mà chẳng được, quan tâm làm gì nữa.

     

     

    Bạn thử tham khảo Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng xem sao nhé!

    Điều 126. Những trường hợp không được cấp tín dụng

    1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:

    a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;

    b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương.

    trường hợp này theo mình cũng chưa chắc là được cấp tín dụng đâu. mà sao GĐ của Tổ chức tín dụng lại có thể làm GĐ của DN khác được nhỉ?

    Chia sẻ thêm!

    Mình nghĩ tham khảo điều 34: Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ thì hợp lý hơn:

    Điều 34. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ

    1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành của tổ chức tín dụng đó và của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người quản lý của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức này là công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc là thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó.

    2. Trưởng Ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên Ban kiểm soát, người quản lý của tổ chức tín dụng khác. Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây:

    a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, người điều hành, nhân viên của cùng một tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc nhân viên của doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành hoặc là cổ đông lớn của doanh nghiệp đó;

    b) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, người điều hành của doanh nghiệp mà thành viên Ban kiểm soát của doanh nghiệp đó đang là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, người điều hành tại tổ chức tín dụng.

    3. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây:

    a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty con của tổ chức tín dụng;

    b) Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của doanh nghiệp khác."

    Nguyễn Bá Hưng - Trợ Lý Luật Sư

    DĐ: 0979 473 688 / 0909 165 806 - Email: Nguyenhung2015@gmail.com

    CÔNG TY LUẬT TNHH SÀI GÒN VIỆT LUẬT

    35B Ký Con, Quận 1, Tp HCM

    TK: 106815828 - VPBank - CN HCM

     
    Báo quản trị |  
  • #271959   26/06/2013

    cảm ơn các bạn đã rất nhiệt tình trả lời câu hỏi của mình nhé! mình rất quan tâm vấn đề này, hơn nữa đơn vị cho vay với đơn vị mình không fai là 1 tổ chức tín dụng mà chỉ là 1 đơn vị kinh doanh bình thường thôi. 

     
    Báo quản trị |  
  • #272008   26/06/2013

    ngocloan1990
    ngocloan1990
    Top 100
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:20/06/2013
    Tổng số bài viết (486)
    Số điểm: 3699
    Cảm ơn: 237
    Được cảm ơn 225 lần


    Chào mọi người !

    Những ý kiến đóng góp của các bạn là giúp cho người ký hợp đồng hoặc ký các giao dịch nói chung tránh bị vô hiệu.

    Còn hợp đồng có vô hiêu hay không thì phải có bản án của tòa án tuyên thì mới vô hiệu; Tuyên vô hiệu đồng thời phải tuyên luôn việc giải quyết hậu quả trên cơ sở lỗi của các bên.

    Chưa bị tòa án tuyên vô hiệu thì hợp đồng, giao dịch đương nhiên không bị vô hiệu.

    Trân trọng !

     
    Báo quản trị |  
  • #272122   27/06/2013

    QuyetQuyen945
    QuyetQuyen945
    Top 50
    Male
    Lớp 11

    Quảng Trị, Việt Nam
    Tham gia:28/10/2010
    Tổng số bài viết (1233)
    Số điểm: 15099
    Cảm ơn: 371
    Được cảm ơn 484 lần


    ngocloan1990 viết:

    Chào mọi người !

    Những ý kiến đóng góp của các bạn là giúp cho người ký hợp đồng hoặc ký các giao dịch nói chung tránh bị vô hiệu.

    Còn hợp đồng có vô hiêu hay không thì phải có bản án của tòa án tuyên thì mới vô hiệu; Tuyên vô hiệu đồng thời phải tuyên luôn việc giải quyết hậu quả trên cơ sở lỗi của các bên.

    Chưa bị tòa án tuyên vô hiệu thì hợp đồng, giao dịch đương nhiên không bị vô hiệu.

    Trân trọng !

    Tôi đồng ý với bạn về vấn đề này, một hợp đồng dân sự chỉ bị vô hiệu khi có yêu cầu của một hoặc hai bên và được Tòa án chấp nhận. Chứ nếu như hợp đồng có sự vi phạm nhưng không có ai yêu cầu thì cũng không dẫn đến việc vô hiệu được.

    Về vấn đề này các bạn có thể tham khảo thêm bài viết Hợp đồng dân sự vô hiệu của mình tại:

    http://thongtintuvanphapluat.blogspot.com/2013/06/hop-ong-dan-su-vo-hieu.html#more

    Trân trọng!

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn QuyetQuyen945 vì bài viết hữu ích
    ngocloan1990 (27/06/2013)

0 Thành viên đang online
-