DanLuat 2015

hợp đồng môi giới bất động sản

Chủ đề   RSS   
  • #422426 22/04/2016

    thanhsieunhan

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:16/10/2015
    Tổng số bài viết (15)
    Số điểm: 270
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 0 lần


    hợp đồng môi giới bất động sản

    em muốn hỏi về hợp đồng môi giới bất động sản giữa một bên là công ty TNHH bất động sản và một bên là cá nhân(bên mua): chị B, hợp đồng này cần có những nội dung gì, có phải tuân thủ quy định tai điều 61 luật kinh doanh bất động sản ko. vì em chỉ tìm tháy hợp đồng giữa bên là Công ty môi giới và bên bán.

    và nếu hợp đồng này không tuân thủ đầy đủ về nội dung thì có bị vô hiệu ko?

     
    3107 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #422690   25/04/2016

    lamsonlawyer
    lamsonlawyer
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:02/01/2012
    Tổng số bài viết (894)
    Số điểm: 5516
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 428 lần
    Lawyer

    Chào bạn, liên quan đến vấn đề bạn hỏi, Luật sư trả lời như sau:

    Theo Khoản 2 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản 2014 “Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.” Công ty của bạn thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản có thể giao kết hợp đồng với cả 2 bên, ví dụ giao kết với cả công ty A là công ty xây dựng (đơn vị bán nhà đất) và giao kết với chị B là người mua nhà.

    Nội dung của cả 2 hợp đồng đều gồm những nội dung chính theo quy định tại khoản 4 Điều 61 Luật kinh doanh bất động sản 2014

    Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản do các bên thỏa thuận và phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của các bên;

    b) Đối tượng và nội dung dịch vụ;

    c) Yêu cầu và kết quả dịch vụ;

    d) Thời hạn thực hiện dịch vụ;

    đ) Phí dịch vụ, thù lao, hoa hồng dịch vụ;

    e) Phương thức, thời hạn thanh toán;

    g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    h) Giải quyết tranh chấp;

    i) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.”

    Trên đây chỉ là những nội dung chính yếu cần phải có trong hợp đồng, ngoài ra có thể có những điều khoản, quy định khác do các bên thỏa thuận và không trái với quy định pháp luật.

       Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư dựa trên những thông tin bạn cung cấp.

      Trong quá trình hoạt động Luật thành đô đã tư vấn soạn thảo nhiều hợp đồng tương tự cho khách hàng, nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết, đầy đủ hơn, bạn vui lòng liên hệ với LS hoặc công ty Luật thành đô để được hỗ trợ giải đáp miễn phí.

       Điện thoại: 04 66806683/ 0982976486

       Email: Luatthanhdo@gmail.com

    Ls Nguyễn Lâm Sơn

    ĐT: 0982.976.486

    CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

    Mb: 04.6680.6683

    DĐ: 0982.976.486

    Email: lamsonlawyer@gmail.com

    Web: http://luatthanhdo.com

    * CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ:

    1. Tư vấn các vấn đề pháp lý: Đầu tư, doanh nghiệp, thương mại, lao động, đất đai, nhà ở, tài chính, kế toán, hôn nhân gia đình, thừa kế…;

    2. Tham gia tranh tụng;

    3. Đại diện ngoài tố tụng;

    * TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ:

    Thông qua địa chỉ Email: lamsonlawyer@gmail.com, Web: www.luatthanhdo.com hoặc ĐT: 0982.976.486; 04.6680.6683

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn lamsonlawyer vì bài viết hữu ích
    thanhsieunhan (27/04/2016)
  • #422767   25/04/2016

    probono
    probono

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/09/2014
    Tổng số bài viết (19)
    Số điểm: 251
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 5 lần


    Bạn tham khảo thêm 1 số điều trong Luật Thương mại nhé:

     

    Điều 150. Môi giới thương mại

    Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.

    Điều 151. Nghĩa vụ của bên môi giới thương mại

    Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên môi giới thương mại có các nghĩa vụ sau đây:

    1. Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới;

    2. Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới;

    3. Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;

    4. Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên được môi giới.

    Điều 152. Nghĩa vụ của bên được môi giới

    Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên được môi giới có các nghĩa vụ sau đây:

    1. Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hoá, dịch vụ;

    2. Trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác cho bên môi giới.

    Điều 153. Quyền hưởng thù lao môi giới

    1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, quyền hưởng thù lao môi giới phát sinh từ thời điểm các bên được môi giới đã ký hợp đồng với nhau.

    2. Trường hợp không có thỏa thuận, mức thù lao môi giới được xác định theo quy định tại Điều 86 của Luật này.

    Điều 154. Thanh toán chi phí phát sinh liên quan đến việc môi giới

    Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên được môi giới phải thanh toán các chi phí phát sinh hợp lý liên quan đến việc môi giới, kể cả khi việc môi giới không mang lại kết quả cho bên được môi giới.

    TRA CỨU BẢN ÁN tại Caselaw Việt Nam: http://www.caselaw.vn

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn probono vì bài viết hữu ích
    thanhsieunhan (27/04/2016)

0 Thành viên đang online
-