Hợp đồng lao động có thời hạn 6 tháng?

Chủ đề   RSS   
  • #67325 07/11/2010

    tear_drop_2806

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/11/2010
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 85
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hợp đồng lao động có thời hạn 6 tháng?

    Tôi được nhận vào làm việc tại 1 Công ty TNHH từ ngày 1/7/2010 làm nhân viên Phòng Hành chính – Nhân sự của công ty theo Hợp đồng lao động có thời hạn 6 tháng.

    Tháng 9/2010 Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố  tiến hành thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động của một số doanh nghiệp, trong đó có Công ty tôi. Đoàn thanh tra kết luận việc ký hợp đồng lao động của công ty đối với tôi như vậy là không đúng với quy định của pháp luật và có yêu cầu công ty phải khắc phục sai sót này.

    - Kết luận và yêu cầu của thanh tra lao động thành phố đối với công ty Đúng hay sai.

    - Nếu công ty không khắc phục sai sót theo yêu cầu của Thanh tra Lao động thì Công ty sẽ bị xử lý như thế nào?

     
    52881 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #67330   07/11/2010

    lsgiadinh
    lsgiadinh

    Male
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/08/2010
    Tổng số bài viết (86)
    Số điểm: 535
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 33 lần


    Chào bạn,

    Dựa vào những thông tin mà bạn cung cấp, xin được trao đổi cùng bạn như sau:


    Do công ty của bạn giao kết hợp đồng với bạn không đúng loại cụ thể là đối với công việc nhân viên Phòng Hành chính-Nhân sự của bạn đang làm là công việc có tính chất thường xuyên nhưng công ty bạn lại ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng là không đúng quy định tại khoản 1 Điều 27 #0070c0;">Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung cụ thể là:

    1- Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

    a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

    b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

    c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

    Và tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung cũng quy định rõ như sau:

    3- Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên
    , trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác".

    Và khoản 2 Điều 4 Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 của Chính phủ cũng quy định:

    Hợp đồng lao động xác định thời hạn áp dụng cho những công việc xác định được thời điểm kết thúc trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng”.

    Nếu công ty bạn đã giao kết hợp đồng lao động không đúng loại với bạn thì có thể công ty bạn sẽ bị phạt tiền theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 47/2010/NĐ-CP ngày 06/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/06/2010 như sau:

    2. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong những hành vi vi phạm sau: không ký kết hợp đồng lao động đối với những trường hợp người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đúng loại; hợp đồng lao động không có chữ ký của một trong hai bên, theo một trong các mức sau đây:

    a) Từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;

    b) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;

    c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động”....

    Ngoài hình thức xử lý phạt tiền theo quy định trên, công ty bạn còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải tiến hành giao kết đúng loại hợp đồng theo quy định với bạn. (điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 47/2010/NĐ-CP ngày 06/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ) cụ thể:

    3. Ngoài các hình thức xử phạt theo quy định tại Điều này, người vi phạm còn bị áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

    b) Tiến hành giao kết đúng loại hợp đồng theo quy định của pháp luật; trường hợp không có chữ ký của một trong hai bên thì phải bổ sung chữ ký cho phù hợp đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;..

    Trên đây là một số nội dung trao đổi cùng bạn.

    Nếu có điều chi chưa rõ hoặc cần trao đổi thêm bạn vui lòng liên lạc lại theo email: lsgiadinh@gmail.com

    Chào bạn, chúc bạn vui.

     
    Báo quản trị |  
  • #67351   08/11/2010

    tear_drop_2806
    tear_drop_2806

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/11/2010
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 85
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Cám ơn luật sư vì sự giải đáp!

    Vậy nếu thanh tra không phát hiện ta hành vi này, tôi vẫn tiếp tục làm việc cho đến khi hết hạn hợp đồng. Sau đó công ty làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động. Hành vi của công ty lúc này có trái pháp luật ?

    Tôi có được trở lại làm việc và được bồi thường không?

     
    Báo quản trị |  
  • #67430   08/11/2010

    lsgiadinh
    lsgiadinh

    Male
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/08/2010
    Tổng số bài viết (86)
    Số điểm: 535
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 33 lần


    #0000ff;">Chào bạn,

    Rất vui khi được gặp lại bạn,

    Như đã trình bày với bạn ở lần trước, việc công ty bạn giao kết loại hợp đồng trong trường hợp của bạn là không đúng quy định cho dù có bị Thanh tra Sở lao động Thương binh và Xã hội phát hiện hay không.

    Nếu thanh tra không phát hiện như bạn đã nêu thì bạn có quyền yêu cầu công ty ký lại cho đúng loại hợp đồng lao động (các căn cứ yêu cầu tôi đã trình bày ở phần trả lời trước).

    Và lúc này sẽ có 2 trường hợp xảy ra.

    #1f497d;">- Trường hợp 1:

    #1f497d;">Công ty đồng ý ký lại với bạn hợp đồng lao động xác định thời hạn 12 tháng theo đúng quy định.

    Khi hợp đồng này hết hạn thì công ty bạn hoặc bạn có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần có sự đồng ý của bên còn lại (đương nhiên chấm dứt); hoặc hai bên thỏa thuận tiếp tục ký kết hợp đồng lao động mới.

    + Chấm dứt hợp đồng

    Điều 36 Bộ luật lao động được sửa đổi bổ sung (BLLĐ) quy định Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp sau đây:

    #1f497d;">"1- Hết hạn hợp đồng;

    2- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;

    3- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

    4- Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Tòa án;

    5- Người lao động chết; mất tích theo tuyên bố của Tòa án”.

    + Ký kết hợp đồng lao động mới

    Nếu hết hạn hợp đồng mà bạn vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    Quy định tại khoản 2 Điều 27 BLLĐ như sau:

    2- Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b (Hợp đồng lao động xác định thời hạn )và điểm c khoản 1 Điều này (Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng) hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm một thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn”.

    #1f497d;">- Trường hợp 2:

    #1f497d;">Công ty không đồng ý ký lại với bạn hợp đồng lao động xác định thời hạn 12 tháng theo đúng quy định.

    + Thì ngay lúc này bạn có quyền tiến hành các thủ tục cần thiết để yêu cầu công ty thực hiện đúng quy định về loại hợp đồng. (Các nội dung cụ thể về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được trình bày bên dưới).

    Hoặc

    + Khi hợp đồng 6 tháng hết hạn công ty không ký tiếp hợp đồng với bạn mà chấm dứt luôn hợp đồng lao động thì bạn có quyền tiến hành các thủ tục cần thiết để yêu cầu công ty thực hiện đúng quy định về loại hợp đồng (được trình bày bên dưới). Tuy nhiên nếu yêu cầu của bạn được Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động, Tòa án nhân dân chấp nhận và buộc công ty bạn thực hiện đúng loại hợp đồng lao động đối với bạn là hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng thì bạn cũng chỉ làm thêm được 6 tháng nữa thì hợp đồng lao động này sẽ đến hạn và khi hợp đồng lao động này hết hạn thì công ty bạn có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần có sự đồng ý của bạn (giống nội dung trên).

    Các quy định cụ thể về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như sau:

    Điều #1f497d;">165 BLLĐ quy định cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

    1. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động;

    2. Toà án nhân dân.”

    Điều #1f497d;">165a BLLĐ quy định trình tự Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải tranh chấp lao động cá nhân theo quy định sau đây:

    1. Thời hạn hòa giải là không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải;

    2. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể cử đại diện được uỷ quyền của họ tham gia phiên họp hòa giải.

    Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để hai bên xem xét.

    Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hòa giải thì Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành, có chữ ký của hai bên tranh chấp, của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động. Hai bên có nghĩa vụ chấp hành các thoả thuận ghi trong biên bản hòa giải thành.

    Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hòa giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành có chữ ký của bên tranh chấp có mặt, của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động.

    Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn một ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản;

    3. Trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết.

    Điều #1f497d;">166 BLLĐ quy định thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

    1. Toà án nhân dân giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động hòa giải không thành hoặc không giải quyết trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 165a của Bộ luật này.

    2. Toà án nhân dân giải quyết những tranh chấp lao động cá nhân sau đây mà không bắt buộc phải qua hòa giải tại cơ sở:

    a) Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

    b) Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

    c) Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

    d) Tranh chấp về bảo hiểm xã hội quy định tại điểm b khoản 2 Điều 151 của Bộ luật này;

    đ) Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    3. Người lao động được miễn án phí trong các hoạt động tố tụng để đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, để giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    4. Khi xét xử, nếu Toà án nhân dân phát hiện hợp đồng lao động trái với thoả ước lao động tập thể, pháp luật lao động; thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế, các thoả thuận khác trái với pháp luật lao động thì tuyên bố hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế, các thoả thuận khác vô hiệu từng phần hoặc toàn bộ.

    5. Chính phủ quy định cụ thể việc giải quyết hậu quả đối với các trường hợp hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế, các thoả thuận khác bị tuyên bố vô hiệu quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 3 Điều 48 của Bộ luật này và khoản 4 Điều này.

    Theo #1f497d;">Điều 31 Bộ luật tố tụng dân sự quy định những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án:

    1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, hòa giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước về lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hòa giải không thành hoặc không giải quyết trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp sau đây không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở:

    a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

    b) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động; về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

    c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

    d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động;

    đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp xuất khẩu lao động.”

    Về thẩm quyền Hội đồng hòa giải lao động cơ sở và hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được quy định tại BLLĐ:

    #1f497d;">“#1f497d;">Điều 162

    1. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở phải được thành lập trong các doanh nghiệp có công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời.

    Thành phần của Hội đồng hòa giải lao động cơ sở gồm số đại diện ngang nhau của bên người lao động và bên người sử dụng lao động. Hai bên có thể thoả thuận lựa chọn thêm thành viên tham gia Hội đồng.

    2. Nhiệm kỳ của Hội đồng hòa giải lao động cơ sở là hai năm.

    Đại diện của mỗi bên luân phiên làm Chủ tịch, Thư ký Hội đồng. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở làm việc theo nguyên tắc thoả thuận và nhất trí.

    3. Người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng hòa giải lao động cơ sở.

    4. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở tiến hành hòa giải các tranh chấp lao động quy định tại Điều 157 của Bộ luật này.

    #1f497d;">Điều 163

    Hòa giải viên lao động do cơ quan lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cử để tiến hành hòa giải các tranh chấp lao động quy định tại Điều 157 của Bộ luật này, tranh chấp về thực hiện hợp đồng học nghề và chi phí dạy nghề.

    #1f497d;">Điều 157

    1. Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích phát sinh trong quan hệ lao động giữa người lao động, tập thể lao động với người sử dụng lao động.

    Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

    2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp về việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác ở doanh nghiệp mà tập thể lao động cho rằng người sử dụng lao động vi phạm.

    3. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp về việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác ở doanh nghiệp trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

    4. Tập thể lao động là những người lao động cùng làm việc trong một doanh nghiệp hoặc một bộ phận của doanh nghiệp.

    5. Điều kiện lao động mới là việc sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể, tiền lương, tiền thưởng, thu nhập, định mức lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và phúc lợi khác trong doanh nghiệp.”

    #1f497d;">Bạn có thể tham khảo thêm: (Nếu trường hợp đã khởi kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động thì không áp dụng Nghị định 133/2007/NĐ-CP và Thông tư 22/2007/TT-BLĐTBXH ở dưới đây)

    #1f497d;">1. Nghị định 133/2007/NĐ-CP ngày 08/08/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động về giải quyết tranh chấp lao động.

    #1f497d;">2. Thông tư 22/2007/TT-BLĐTBXH ngày 07/05/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tổ chức, hoạt động của Hội đồng hòa giải lao động cơ sở và hòa giải viên lao động.

    Trên đây là một số nội dung trao đổi cùng bạn.

    Nếu có điều chi chưa rõ hoặc cần giải đáp thêm bạn vui lòng liên hệ lại theo địa chỉ email bên dưới.

    Chúc bạn vui,

     
    Báo quản trị |  
  • #67400   08/11/2010

    thanhxuan6487
    thanhxuan6487

    Sơ sinh

    Bình Thuận, Việt Nam
    Tham gia:08/11/2010
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Thưa luật sư!

    Trước đây tôi vốn làm việc trong công ty cổ phần nhà nước, là viên chức do ban tô chức chính quyền cũ nay là sở nội vụ tuyển vào, hiện xếp theo bảng lương chuyên môn nghiệp vụ công ty nhà nước, bậc 5/8, hệ số 3,58,

    Tháng 11/2010 tôi được Sở Nội vụ tiếp nhận về làm việc tại Vp UBND tỉnh Bình Thuận, Trong thủ tục tiếp nhận, tôi có làm đơn xin nghỉ việc và được công ty giải quyết cho trơ cấp thôi việc.

    Tôi xin luật sư cho ý kiến là thủ tục như vậy thì có đúng quy định không?

    Tôi chuyển sang cơ quan hành chính nhà nước, thì xếp ngạch bậc như thế nào, có thể được giũ nguyên lương hiện hưởng hay không hay phải tính lại bậc 1, liệu việc hưởng chế độ trợ cấp thôi việc có ảnh hưởng j đến việc xếp ngạch bậc lương khi chuyển sang cơ quan khác không.

    Xin chân thành cám ơn luật sư.
     
    Báo quản trị |  
  • #69023   17/11/2010

    lsgiadinh
    lsgiadinh

    Male
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/08/2010
    Tổng số bài viết (86)
    Số điểm: 535
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 33 lần


    Kính chào quý Ông/Bà,

    Dựa vào các thông tin mà quý Ông/Bà cung cấp, trước đây Ông/Bà làm việc trong công ty cổ phần nhà nước, hiện xếp theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty nhà nước với hệ số 3,58, bậc 5. Theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ thì chức danh tương ứng với hệ số và bậc theo bảng lương trên là Chuyên viên, Kinh tế viên, Kỹ sư.

    Khi quý Ông/Bà nghỉ việc tại công ty này thì căn cứ vào nguyện vọng của Ông/Bà, loại hợp đồng lao động, thời gian công tác, ngày nghỉ hàng năm,...công ty sẽ giải quyết cho quý Ông/Bà được nghỉ việc và trả trợ cấp thôi việc cũng như các chế độ khác của người lao động theo quy định.

    Tháng 11/2010 quý Ông/Bà được Sở nội vụ tiếp nhận về làm việc tại Văn phòng UBND tỉnh Bình Thuận. Do Ông/Bà không nói rõ quý Ông/Bà được Sở nội vụ “tiếp nhận” về làm việc tại Văn phòng UBND tỉnh Bình Thuận bằng hình thức tuyển dụng công chức là thi tuyển công chức, xét tuyển công chức hay quý Ông/Bà thuộc trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng, được tuyển dụng vào công chức loại nào, thời gian công tác tại công ty trước đây là bao lâu, chuyên môn nghiệp vụ là gì,...nên khó có thể trả lời chính xác cho câu hỏi của quý Ông/Bà được.

    Tuy nhiên, khi được tuyển dụng vào công chức mà quý Ông/Bà đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp ngạch, bậc lương phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng, thời gian công tác có đóng bảo hiểm bắt buộc đứt quãng thì được cộng dồn.

    Các trường hợp cụ thể khác quý Ông/Bà tham khảo Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15/03/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, có hiệu lực từ 01/05/2010.

    Hy vọng với nội dung trình bày ở trên sẽ giải đáp phần nào thắc mắc của quý Ông/Bà.

    Nếu có điều chi chưa rõ hoặc cần trao đổi thêm Ông/Bà vui lòng liên lạc qua địa chỉ email: lsgiadinh@gmail.com

    Trân trọng kính chào,

     
    Báo quản trị |  
  • #390501   03/07/2015

    luật sư cho em hỏi ?

    Công ty em giao kết hợp đồng lao động thời vụ. Đã hết hạn hợp đồng Công ty muốn giao kết hợp đồng không xác định thời gian  với những người đã giao kết hợp đồng lao động thời vụ vì Công ty chuyên ngành xây dựng với quy mô nhỏ có được không ạh. Nếu giao kết được thì Công ty có cần khai báo sử dụng lao động và đóng bảo hiểm xã hội không.

    Em xin cảm ơn luật sư !

     
    Báo quản trị |  
  • #392012   14/07/2015

    TRUTH
    TRUTH
    Top 10
    Male
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/05/2013
    Tổng số bài viết (4668)
    Số điểm: 32718
    Cảm ơn: 667
    Được cảm ơn 1146 lần


     Hợp đồng lao động không giới hạn ở loại hình công ty nào hết cả, nên trường hợp này bạn có thể giao kết hợp đồng không xác định theo quy định tại Bộ luật lao động 2012.

    Điều 22. Loại hợp đồng lao động

    1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

    a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

    b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

    c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

    2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

    Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

    Trường hợp này bạn phải đăng ký lao động và đóng BHXH theo quy định tại Luật BHXH 2006

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

    b) Cán bộ, công chức, viên chức;

    c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

    d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

    đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

    e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

    3. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.

    4. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau: