DanLuat 2015

Hợp đồng làm việc trong biên chế

Chủ đề   RSS   
  • #407000 18/11/2015

    Hợp đồng làm việc trong biên chế

    Cho e hỏi

    Em ký hợp đồng làm việc 3 năm  từ năm 2010 đến 2013, nhưng năm 2012 em thi được biên chế trong trường và có quyết định biên chế. Em được nhà trường ký hợp đồng làm việc 3 năm  từ năm 2012 đến năm 2015.

    đến tháng 4.2015 em được nhà trường ký tiếp hợp đồng làm việc 1 năm.

    Cho em hỏi, sang năm 2016 em hết hợp đồng làm việc mà không được nhà trường ký tiếp. thì em có được trợ cấp  không và như vậy có đũng theo luật lao động không?

    em đã được vào biên chế rồi mà sao vẫn phải ký hợp đồng làm việc?

    em cảm ơn

     

    Cập nhật bởi tuenhan1408 ngày 18/11/2015 10:33:00 SA
     
    2139 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #440061   30/10/2016

    menbean
    menbean

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/03/2016
    Tổng số bài viết (13)
    Số điểm: 80
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 6 lần


    Chào bạn, dựa vào thông tin bạn cung cấp tôi xin có một vài trao đổi như sau:

    Điều 2 Luật Viên chức 2010 quy định: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”

    Khoản 3 Điều 6 Luật Viên chức 2010 cũng quy định: “3. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.”

    Như vậy, hợp đồng làm việc là cơ sở quan trọng để xác định chế độ làm việc và nghĩa vụ, quyền lợi của viên chức.

    Căn cứ các quy định nêu trên, việc trường ký HĐ làm việc với viên chức là đúng quy định của pháp luật.

     

    -      Tiếp theo, nếu nhà trường không ký tiếp hợp đồng với bạn nữa thì Nhà trường chỉ vi phạm pháp luật khi vi phạm quy định ở khoản 3 Điều này.

    Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

    1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

    a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;

    b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này;

    c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;

    d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;

    đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Đối với viên chức do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

    3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

    a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

    b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép;

    c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.

     

    - Về vấn đề trợ cấp: Nếu bạn thuộc trường hợp quy định ở khoản 1 và 2 Điều 29 thì bạn vẫn được trợ cấp, còn ở khoản 3 thì bạn không được. Áp dụng Điều 45 Luật Viên chức 2010.

    Điều 45. Chế độ thôi việc

    1. Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Bị buộc thôi việc;

    b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;

    c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.

     
    Báo quản trị |  
  • #440555   04/11/2016

    MTrang.lvk.k3
    MTrang.lvk.k3

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/10/2016
    Tổng số bài viết (15)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 3 lần


    Chào bạn,

    Đối với các câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được có một vài góp ý như sau:
    1. Trợ cấp thôi việc

    -Căn cứ theo khoản 1 điều 48 bộ luật lao động:“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương."
    Trường hợp của bạn là hết hạn hợp đồng sẽ được căn cứ theo khoản 1 Điều 36 bộ luật lao động quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:
    1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.”
    -khoản 6 điều 192 BLLĐ “6. Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.”

    Vậy, trường hợp bạn đã làm việc trong vòng 1 năm và thôi việc do hết hạn hợp đồng (không vì bất cứ kí do gì khác hoặc thuộc trường hợp theo khoản 6 điều 192 BLLĐ) thì bạn đương nhiên được hưởng trợ cấp thôi việc theo như pháp luật đã quy định.
    2. Về việc biên chế mà vẫn phải ký hợp đồng

    -Căn cứ theo Điều 2 Luật Viên chức 2010 quy định: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”

    -Khoản 3 Điều 6 Luật Viên chức 2010 cũng quy định: “3. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.”

    Như vậy, hợp đồng làm việc là cơ sở quan trọng để xác định chế độ làm việc và nghĩa vụ, quyền lợi của viên chức.

    -Khoản 1 Điều 43 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định, việc tổ chức thực hiện ký kết hợp đồng làm việc đối với viên chức theo quy định tại Điều 59 Luật Viên chức như sau:

    - Đối với viên chức được tuyển dụng trước ngày 1/7/2003, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tiến hành các thủ tục để ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn đối với viên chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 25, Điều 26, Điều 28, Điều 29, Điều 30 Luật Viên chức và Khoản 2 Điều 18 Nghị định này, bảo đảm các quyền lợi, chế độ, chính sách về ổn định việc làm, chế độ tiền lương và các quyền lợi khác mà viên chức đang hưởng.

    - Đối với viên chức được tuyển dụng từ ngày 1/7/2003 đến ngày 1/1/2012, căn cứ thời gian công tác; hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn đối với viên chức theo quy định của Luật Viên chức.

    - Đối với viên chức được tuyển dụng sau ngày 1/1/2012, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc ký hợp đồng làm việc theo quy định tại Luật Viên chức.

    Căn cứ các quy định nêu trên, việc nhà trường ký hợp đồng làm việc với bạn kể cả khi bạn được xét biên chế là đúng quy định của pháp luật.

    Nguyễn Thị Minh Trang -Phòng Doanh nghiệp – CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 3.2889.888 – E: luatvietkim@gmail.com

    Ad: CS1 - Tầng 5, SHB Building, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN

    CS2 - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-