DanLuat 2015

Hợp đồng đã công chứng có hủy bỏ được không?

Chủ đề   RSS   
  • #501543 06/09/2018

    lanbkd
    Top 500


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/08/2017
    Tổng số bài viết (110)
    Số điểm: 1699
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 40 lần


    Hợp đồng đã công chứng có hủy bỏ được không?

    Hợp đồng đã công chứng có hủy bỏ được không?

    Trong giao dịch, hợp đồng dân sự dân sự, khi các bên đã thỏa thuận thống nhất xác lập giao dịch, hợp đồng và để đảm bảo giá trị pháp lý (trong một số trường hợp nhất định) thì sẽ tiến hành công chứng giao dịch, hợp đồng đó. Tuy nhiên, nhiều người đặt ra câu hỏi: Vậy khi hợp đồng đã được công chứng thì có hủy bỏ được không?

    Cùng tìm hiểu câu trả lời rõ hơn tại bài viết sau đây:

    Giá trị của văn bản công chứng

    - Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

    -  Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

    - Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

    Theo đó, khi hợp đồng đã được công chứng thì các bên phải có nghĩa vụ thi hành; nếu trường hợp bên nào không thực iện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng thì bên khác còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết  theo quy định của pháp luật. Một trong các yêu cầu có thể đưa ra khởi kiện tại Tòa đó là yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đã giao kết và đã được công chứng đó vô hiệu nếu rơi vào các trường hợp giao dịch vô hiệu theo pháp luật dân sự; cụ thể khi rơi vào 01 trong 08 trường hợp sau theo quy định từ Điều 122 – 130 Bộ luật dân sự 2015:

    (1) Vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;

    (2) Vô hiệu do giả tạo;

    (3) Vô hiệu do  người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện;

    (4) Vô hiệu do bị nhầm lẫn;

    (5) Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

    (6) Vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ hành vi của mình;

    (7) Vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức hợp đồng.

    (8) Vô hiệu do hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

     

    Hủy bỏ hợp đồng đã công chứng

    Một cách giải quyết khác, đó là nếu các bên trong hợp đồng đã công chứng cùng thống nhất muốn hủy bỏ hợp đồng thì các bên sẽ tiến hành thủ tục “Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch” theo quy định của pháp luật công chứng. Cụ thể, theo quy định tại Điều 51 Luật Công chứng 2014, khi các bên nhất trí hủy bỏ hợp đồng đã công chứng thì sẽ tiến hành như sau:

    -  Tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đóc phải có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản về việc hủy bỏ hợp đồng đã công chứng.

    -  Việc công chứng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. 

    Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

    - Thủ tục công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch.

     
    5332 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-