DanLuat 2015

Hơn 150 bài thuốc y học cổ truyền được hướng dẫn bởi Bộ Y tế

Chủ đề   RSS   
  • #440618 05/11/2016

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Hơn 150 bài thuốc y học cổ truyền được hướng dẫn bởi Bộ Y tế

    Từ ngày 01/01/2017, các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở kinh doanh thuốc y học cổ truyền phải căn cứ vào danh mục thuốc cổ truyền được Bộ Y tế công nhận để kê đơn thuốc. Thầy thuốc chỉ được kê đơn sau khi trực tiếp khám chữa bệnh và chỉ được kê đơn khi được chế biến theo quy định tại Danh mục này. Đồng thời, không được thay đổi công thức, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, đường dùng, thận trọng và tương tác thuốc.

    Danh mục này gồm 163 bài thuốc sắp xếp thành 22 chương theo tác dụng chữa bệnh, cấu trúc bài thuốc bao gồm:

    1. Tên bài thuốc

    2. Xuất xứ (tên tài liệu ghi bài thuốc)

    3. Công thức: tên vị thuốc (ghi tên trong dược điển Việt Nam, dược điển Trung Quốc, hoặc sách dược liệu, sách y học cổ truyền); số lượng từng vị (quy đổi ra gam:g)

    4. Dạng bào chế

    5. Công năng

    6. Chủ trị

    7. Liều dùng

    8. Cách dùng

    Lưu ý khi sử dung: thận trọng khi sử dụng, tương tác thuốc.

    Thông tư ban hành Danh mục  thuốc y học cổ truyền được Bộ Y tế công nhận cũng đưa ra các trường hợp thuốc cổ truyền không đưa vào danh mục, đó là:

    - Các phương thuốc được ghi trong sách y học cổ truyền của Việt Nam, Trung Quốc sau thế kỷ 19 được sử dụng tại Việt Nam, các phương thuốc gia giảm được ghi trong sách y học cổ truyền của Việt Nam, Trung Quốc sau thế kỷ 19 được sử dụng tại Việt Nam được nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 2 chưa được Hội đồng nghiên cứu y sinh học cấp tương ứng nghiệm thu đánh giá an toàn, hiệu quả.

    - Bài thuốc gia truyền chưa được Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền.

    - Thuốc dân gian, thuốc cổ truyền có hiệu quả nhất đối với một chứng bệnh hoặc một bệnh nào đó được nghiên cứu tiền lâm sàng, nghiên cứu lâm sàng chưa được Hội đồng nghiên cứu y sinh học cấp tương ứng nghiệm thu đánh giá an toàn, hiệu quả.

    - Thuốc cổ truyền là sản phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và tương đương được nghiên cứu tiền lâm sàng được Hội đồng nghiên cứu y sinh học cấp tương ứng nghiệm thu nhưng chưa nghiên cứu lâm sàng.

    - Thuốc cổ truyền chuyển dạng bào chế không thay đổi tác dụng và đường dùng, có quy trình, dạng bào chế ổn định chưa được Hội đồng khoa học cấp Bộ nghiệm thu, đánh giá kết quả.

    Xem chi tiết tại Thông tư ban hành Danh mục  thuốc y học cổ truyền được Bộ Y tế công nhận ở file đính kèm.

     
    6673 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    lawyermanh (06/06/2017)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #440619   05/11/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Một số lưu ý về kê thuốc y học cổ truyền

    1. Chỉ được kê đơn thuốc hóa dược kết hợp với thuốc cổ truyền hoặc thuốc dược liệu theo phạm vi chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Nghiêm cấm kê đơn thuốc kết hợp với thực phẩm chức năng chưa được phép lưu hành hợp pháp ở Việt Nam, mỹ phẩm, kê đơn thuốc theo đề nghị của người bệnh và người nhà của họ.

    3. Kê đơn thuốc có chứa dược liệu độc tính phải ghi rõ số lượng bằng số và bằng chữ, nếu số lượng dưới 10 phải ghi số 0 ở phía trước và phải ghi dòng chữ “TÔI KÊ ĐƠN THUỐC NÀY”, nếu sửa chữa phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa.

    Nội dung này được đề cập tại Dự thảo Thông tư về kê đơn thuốc cổ truyền, kê đơn thuốc cổ truyền kết hợp với dược liệu, thuốc hóa dược trong các cơ sở khám chữa bệnh thay thế Thông tư 01/2016/TT-BYT.

     
    Báo quản trị |  
  • #440812   08/11/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Cửu vị khương hoạt thang

    - Xuất xứ: Bỉ sự nan tri

    - Công thức:

    Khương hoạt

    Rhizoma et Radix Notopterygii

      6

    G

    Phòng phong

    Radix Ledebouriellae seseloidis

      6

    G

    Thương truật

    Rhizoma Atractylodis

      6

    G

    Tế tân

    Herba Asari sieboldi

      2

    G

    Xuyên khung

    Rhizoma Ligustici wallichii

      4

    G

    Bạch chỉ

    Radix dahuricae

      4

    G

    Sinh địa

    Radix Rehmanniae

      4

    G

    Hoàng cầm

    Radix Scutellariae

      4

    G

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

      4

    G

     

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc

    - Tác dụng: Phát hãn trừ thấp, kiêm thanh lý nhiệt.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang. Nếu muốn cho ra mồ hôi nhanh thì uống thuốc nóng, ăn một bát cháo nóng. Nếu muốn cho ra mồ hôi từ từ thì uống thuốc ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ngoại cảm phong hàn thấp. Triệu chứng: sốt, ố hàn đau đầu, không có mồ hôi,  thân mình chân tay đau mỏi ê ẩm, miệng đắng và khát.

    Quế chi thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

    Quế chi                           Ramulus Cinnamomi                                 12 g

    Bạch thược                    Radix Paeoniae lactiflorae                          12 g

    Cam thảo                        Radix Glycyrrhizae                                     6 g

    Sinh khương                  Rhizoma Zingiberis recens                          12 g

    Đại táo                            Fructus Jujubae                                         12 quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải cơ phát hãn, điều hòa dinh vệ.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 1 thang. Lần đầu uống hơi ấm 80ml, sau đó ăn 1 bát cháo nóng trợ lực, đắp chăn kín khi mồ hôi ra ướt dâm dấp khắp mình là vừa. Không nên để mồ hôi ra dầm dề. Nếu uống 1 lần mồ hôi ra đạt yêu cầu không uống nữa. Trường hợp chưa ra mồ hôi uống tiếp 2/3 số lượng như trên. Nếu bệnh nặng uống đủ 1 thang trong 24h chưa đỡ uống tiếp đơn trên cho tới khi ra mồ hôi nhưng không được uống quá 3 thang.

    - Kiêng kỵ: Trong khi uống thuốc kiêng đồ sống lạnh, dầu, mỡ và các gia vị cay nóng.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng Thái dương bệnh trúng phong. Triệu chứng: sốt có mồ hôi, sợ gió, sợ lạnh, chảy mũi, hoặc hắt hơi, nôn khan, không khát, mạch phù hoãn.

    Quế chi gia quế thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận/ Kim quỹ yếu lược

    - Công thức:

    Quế chi

    Ramulus Cinnamomi

       16

    g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

       12

    g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

         6

    g

    Sinh khương

    Rhizoma Zingiberis recens

       12

    g

     Đại táo

    Fructus Jujubae

       12

    quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải cơ phát hãn, điều hòa dinh vệ / Giải ngoại tà, ôn thận thủy

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, chia đều 3 lần, uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng bôn đồn dưới tâm, khí từ thận chạy xuyên lên tâm, do dùng phép ôn châm cho ra mồ hôi khi chỗ châm bị sưng đỏ.

     Quế chi gia Bạch thược thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

    Quế chi

    Ramulus Cinnamomi

     

    12

    g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

     

    18

    g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

     

      6

    g

    Sinh khương

    Rhizoma Zingiberis recens

     

    12

    g

    Đại táo

    Fructus Jujubae

     

    12

    quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Điều hòa trung tiêu, giải cơ phù chính, chỉ thống/ giải biểu hòa tì

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng Thái dương do thầy thuốc cho nhầm thuốc hạ gây bệnh Thái âm. Triệu chứng: Bụng đầy có lúc đau.

    Quế chi gia Đại hoàng thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

    Quế chi

    Ramulus Cinnamomi

    12

    g

     

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

    18

    g

     

     Sinh khương

    Rhizoma Zingiberis recens

    12

    g

     

     Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

      6

    g

     

     Đại táo

    Fructus Jujubae

    12

    quả

     

     Đại hoàng

    Radix et Rhizoma Rhei

      4   

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải biểu thông hạ

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, uống ấm, chia đều ngày uống 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng Thái dương bệnh chuyển thành bệnh thái âm tì thực (chuyển sang dương minh), kết không tống ra được, bụng đầy cứng rắn đau, phân táo.

     Quế chi gia cát căn thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

    Quế chi

    Ramulus Cinnamomi

    10

    g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

    10

    g

     Sinh khương

    Rhizoma Zingiberis recens

    12

    g

     Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

      6

    g

     Đại táo

    Fructus Jujubae

    12

    g

     Cát căn

    Radix Puerariae

      8

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải cơ phát biểu, sinh tân.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang. Uống ấm chia đều.ngày uống 3 lần, lần đầu uống xong đắp chăn cho ra mồ hôi, nếu chưa ra mồ hôi sau 2-3h uống tiếp làm như lần đầu. Trường hợp lần đầu uống đã ra mồ hôi thì 2 lần sau uống ấm không đắp chăn.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng Thái dương bệnh có lưng gáy cứng, ra mồ hôi nhiều, sợ gió.

     Tang cúc ẩm

     - Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện

    - Công thức:

    Hạnh nhân

    Semen Armeniacae

    20

    g (sao cám)

    Bạc hà tươi

    Herba Menthae

    16

    g

    Cúc hoa

    Flos Chrysanthemi

    12

    g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

     8

    g

    Liên kiều

    Fructus Forsythiae

     8

    g

    Tang diệp

    Folium Mori

    24

    g

    Cát cánh

    Radix Platycodi

    12

    g

    Lô căn

    Rhizoma Phragmitis

    12

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.                                                                                     

    - Tác dụng: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên  phế chỉ khái.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống  ngày 1 thang. Uống chia đều 5 lần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Phong ôn mới phát. Triệu chứng: ho, sốt nhẹ, hơi khát, mạch phù sác.

     Ngân kiều tán

    - Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện

    - Công thức:

    Ngân hoa

    Flos Lonicerae

    40

    g

    Liên kiều

    Fructus Forsythiae

    40

    g

    Cát cánh

    Radix Platycodi

    24

    g

    Bạc hà

    Herba Menthae

    24

    g

    Đạm trúc diệp

    Herba Lophatheri

    16

    g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

    20

    g

    Kinh giới tuệ

    Herba Ocimi saneticristatae

    16

    g

    Đạm đậu sị

    Semen Sojae praparatum

    20

    g

    Ngưu bàng tử

    Fructus Arctii

    24

     

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Tân lương giải biểu, thanh nhiệt giải độc.

    - Liều lượng và cách dùng: Lô căn sắc đến khi thấy hương thơm bốc ra lấy nước để uống với thuốc bột trên. Mỗi lần uống 24 g, ngày uống 2 lần, tối uống 1 lần. Bệnh nặng ngày uống 3 lần, tối uống 1 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

      Chữa bệnh nhiệt bệnh thời kỳ đầu. Triệu chứng: Phát sốt không ra mồ hôi hoặc có ít mồ hôi, hơi sợ gió lạnh, đầu nhức miệng khát, ho, họng đau mạch phù sác, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng, vàng mỏng.

     Sài cát giải cơ thang

    - Xuất xứ: Thương hàn lục thư

    - Công thức:

    Sài hồ

    Radix Bupleuri

    12

    g

    Cát căn

    Radix Puerariae

    16

    g

    Khương hoạt

    Rhizoma et Radix Notopterygii

    10

    g

    Bạch chỉ

    Radix Angelicae dahuricae

    12

    g

    Cát cánh

    Radix Platycodi

    10

    g

    Hoàng cầm

    Radix Scutellariae

    12

    g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

    6

    g

    Thạch cao

    Gypsum Fibrosum

    24

    g

    Xích thược

    Radix Paeoniae veichii

    10

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải cơ thanh nhiệt.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia 4 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng ngoại cảm phong hàn, hàn uất hóa nhiệt. Triệu chứng: ố hàn nhẹ dần, sốt tăng dần, đau đầu, mũi khô, mắt đau, môi ráo, miệng đắng, phiền táo bất an. Rêu lưỡi vàng mỏng, lưỡi hơi đỏ, mạch phù hơi hồng. 

     
    Báo quản trị |  
  • #440813   08/11/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Nhân sâm bại độc tán

    - Xuất xứ: Tiểu nhi dược chứng trực quyết

    - Công thức:

    Sài hồ

    Radix Bupleuri

    40 g

    Tiền hồ

    Radix Peucedani

    40 g

    Xuyên khung

    Radix Ligustici wallichii

    40 g

    Chỉ xác

    Fructus Aurantii

    40 g

    Khương hoạt

    Rhizoma seu Radix Notopterygii

    40 g

    Độc hoạt

    Radix Angelicae pubescentis

    40 g

    Phục linh

    Poria

    40 g

    Cát cánh

    Radix Platycodi

    40 g

    Nhân sâm

    Radix Ginseng

    40 g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

      2 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Ích khí, giải biểu, tán phong trừ thấp.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 g, uống với nước sắc Sinh khương, Bạc hà. Trẻ em tuỳ tuổi mà có liều lượng phù hợp.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng khí hư bị cảm phong hàn thấp tà. Triệu chứng: Sợ lạnh, sốt cao, không mồ hôi đầu gáy cứng đau, thân thể đau ê ẩm, tắc mũi, tiếng nói nặng, ho có đàm, rêu lưỡi trắng cáu, mạch phù hoãn.

    - Chú ý:

    Không dùng cho người không phải cảm do phong hàn thấp tà.

    Kinh phòng bại độc tán

    - Xuất xứ: Nhiếp simnh chúng diệu phương (Y học chính truyền)

    - Công thức:

    Kinh giới

    Herba Elsholtziae

    40 g

    Phòng phong

    Radix Ledebouriellae seseloidis

    60 g

    Độc hoạt

    Radix Angelicae pubescentis

    40 g

    Sài hồ

    Radix Bupleuri

    40 g

    Tiền hồ

    Radix Peucedani

    40 g

    Xuyên khung

    Radix Ligustici wallichii

    40 g

    Chỉ xác

    Fructus Aurantii

    40 g

    Phục linh

    Poria

    40 g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

    20 g

    Khương hoạt

    Rhizoma seu Radix Notopterygii

    40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Phát tán phong hàn, làm hết mụn nhọt, chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi lần uống 10-20 g với nước Sinh khương, Bạc hà.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng cảm mạo, ngoại cảm nhiệt bệnh thời kỳ khởi phát, có các triệu chứng: Phát sốt, đau đầu, cơ bắp đau mỏi, không mồ hôi, ngạt mũi, mạch phù sác. Còn dùng trong các trường hợp thời kỳ đầu của đinh nhọt có biểu chứng.

    Liên kiều bại độc tán

    - Xuất xứ: Thương biện toàn sinh tập

    - Công thức:

    Liên kiều

    Fructus Forsythiae

    12

    g

    Chi tử

    Fructus Gardeniae

    12

    g

    Khương hoạt

    Rhizoma seu Radix Notopterygii

    10

    g

    Huyền sâm

    Radix Scrophulariae

    10

    g

    Bạc hà

    Herba Menthae

      8

    g

    Phòng phong

    Radix Ledebouriellae seseloidis

    10

    g

    Sài hồ

    Radix Bupleuri

    12

    g

    Cát cánh

    Radix Platycodi

    10

    g

    Thăng ma

    Rhizoma Cimicifugae

    10

    g

    Xuyên khung

    Rhizoma Ligustici wallichii

    10

    g

    Đương quy

    Radix Angelicae  sinensis

    12

    g

    Hoàng cầm

    Radix Scutellariae

    10

    g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

    10

    g

    Ngưu bàng tử

    Fructus Arctii

      8

    g

    - Dạng bào chế: tán thô, mỗi lần dùng 8g sắc với 1 quả táo và 2 lát gừng.

    - Tác dụng: Tư âm, phát hãn giải biểu, tán phong nhiệt trừ thấp.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày sắc uống 1 thang, uống ấm chia đều làm 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng cảm mạo phong nhiệt hiệp thấp có các triệu chứng: Sốt, đau đầu, khát hoặc khái thấu hoặc ban chẩn khó mọc hoặc tà kết dưới tai gây sưng đau.

     Sâm tô ẩm

    - Xuất xứ:  Hoà tễ cục phương

    - Công thức:

    Nhân sâm

    Radix Ginseng

    30

    g

    Tử tô

    Folium Perillae

    30

    g

    Khương chấp

    Rhizoma Zingiberis

    30

    g

    Tiền hồ

    Radix Peucedani

    30

    g

    Bán hạ

    Rhizoma Pinelliae

    30

    g

    Phục linh

    Poria.

    30

    g

    Trần bì

    Pericarpium Citri reticulata

      8

    g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

      8

    g

    Chỉ xác

    Fructus Aurantii

      8

    g

    Cát cánh

    Radix Platycodi

      8

    g

    Mộc hương

    Radix Saussureae lappae

      8

    g

     

    - Dạng thuốc: Thuốc tán thô. Mỗi lần dùng 8g sắc với 1 quả táo với 2 lát gừng

    - Cách chế biến: Bán hạ khương chấp sao, Trần bì bỏ xơ trắng, Chỉ xác bỏ ruột sao.

    - Tác dụng: Ích khí giải biểu, trừ đàm chỉ khái.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần. Mỗi lần uống 10g  với Sinh khương 6g, Đại táo 2g.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ngoại cảm phong hàn ở người khí hư. Triệu chứng: sợ lạnh, phát sốt, đau đầu ngạt mũi, ho khạc có nhiều đàm, ngực sườn đầy tức, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

     Hoà dinh bảo vệ tán tà phương

    - Xuất xứ: Hải Thượng Lãn Ông

    - Công thức:

    Sinh địa

    Radix Rehmanniae

    12

    g

    Độc hoạt

    Radix Angelicae pubescentis

    20

    g

    Xuyên khung

    Rhizoma Ligustici wallichii

    10

    g

    Hương phụ

    Rhizoma Cyperi

    10

    g

    Khương hoạt

    Rhizoma seu Radix Notopterygii

    10

    g

    Tử tô

    Folium Perillae

      6

    g

    Phòng phong

    Radix Ledebouriellae seseloidis

      8

    g

    Thăng ma

    Rhizoma Cimicifugae

      6

    g

    Cát căn

    Radix Puerarie

    10

    g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

      4

    g

    Sinh khương

    Rhizoma Zingiberis recens

      3

    miếng

    Thông bạch

    Herba Allii fistulosi

      1

    củ

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Điều hoà dinh vệ, giải biểu.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, uống ấm chia đều làm 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tứ thời cảm mạo. Triệu chứng phát sốt, sợ rét, nhức đầu, mình đau gáy cứng đờ, xương sống cứng, không có mồ hôi, nước tiểu trong, đại tiện không táo, không nát.

    Điều khí thư uất phương

    - Xuất xứ: Hải Thượng Lãn Ông

    - Công thức:

    Nhân sâm

    Radix Ginseng

      8

    g

    Phục linh

    Poria.

    12

    g

    Thương truật

    Rhizoma Atractylodis macrocephalae   

    12

    g

    Sài hồ

    Radix Bupleuri

    12

    g

    Khương hoạt

    Rhizoma seu Radix Notopterygii

    10

    g

    Địa cốt bì

    Cortex Lyeii radicis

      8

    g

    Chi tử

    Fructus Gardeniae

    10

    g

    Trần bì

    Pericarpium Citri reticulatae

      6

    g

    Chích thảo

    Radix Glycyrrhizae

      4

    g

    Ô dược

    Radix Linderae

      8

    g

    Đại táo

    Fructus Jujubae

      3

    quả

    Sinh khương

    Rhizoma Zingiberis recens

      3

    miếng

    Bán hạ chế

    Rhizoma Pinelliae

      6

    g

     

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Điều khí thư uất, giải biểu tà.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm chia đều làm 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tứ thời cảm mạo làm tổn thương đến chính khí. Triệu chứng người hư yếu, da trắng bệu, chậm chạp, sốt, sợ lạnh, thở ngắn, mình mỏi, nói nhỏ, nhức đầu, đau mình, đau bụng, ỉa chảy, sườn đau, nhiệt uất ở trong ngực, bụng trướng và đầy, nước tiểu đỏ, ho nhiều đàm.

    Thăng ma cát căn thang

    - Xuất xứ: Diêm thị tiểu nhi phương luận

    - Công thức:

    Thăng ma

    Rhizoma Cimicifugae

    12

    g

    Cát căn

    Radix Puerarie

    16

    g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

    12

    g

    Cam thảo chích

    Radix Glycyrrhizae

      8

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải cơ, thấu chẩn.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Sởi thời kỳ khởi phát hoặc chưa mọc sởi. Triệu chứng ho, sốt, ngạt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, mệt, buồn ngủ, thân nhiệt cao dần, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng, ăn kém, mạch phù sác.

     Khương hoàng bồ bạc thang

    - Xuất xứ: Hoà tễ cục phương

    - Công thức:

    Khương hoạt

    Rhizoma seu Radix Notopterygii

    16

    g

    Ngưu bàng tử

    Fructus Arctii

    16

    g

    Bồ công anh

    Herba Lactucae indicae

    24

    g

    Bạc hà

    Herba Menthae

    12

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải biểu thanh nhiệt, giải độc.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia làm 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng ngoại cảm phát sốt, hoặc bệnh truyền nhiễm mới phát, cảm mạo, đau đầu. Mạch phù sác.

    Đại thừa khí thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

    Đại hoàng

    Rhizoma Rhei

    16

    g

    Chỉ thực

    Fructus Aurantii immature

      8

    g

    Hậu phác

    Cortex Magnoliae officinalis

    24

    g

    Mang tiêu

    Natrium Sulfuricum

    12

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Đại hoàng tẩy rượu, Hậu phác nướng (chích) cạo bỏ vỏ, Chỉ thực nướng. Hai vị Hậu phác + Chỉ thực + nước 800 ml sắc lấy 400 ml lọc bỏ bã cho Đại hoàng vào, sắc lấy 150ml, lọc bỏ bã cho Mang tiêu vào đun sôi quấy đều cho Mang tiêu vừa tan.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt, tẩy táo nhiệt kết, chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ấm, chia đều 2 lần. Lần 1 uống sau 3 giờ chưa đại tiện được uống tiếp lần 2.

     - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng Dương minh phủ thực chứng. Triệu chứng sốt cao từng cơn ra mồ hôi nhưng không sợ lạnh mình nặng nề khí đoản, bụng đầy mà suyễn, chân tay dâm dấp mồ hôi, đại tiện táo, mạch trầm hữu lực.

    - Chú ý: Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú không dùng.

     Tiểu thừa khí thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

    Đại hoàng

    Rhizoma Rhei

    16

    g

    Hậu phác

    Cortex Magnoliae officinalis

      8

    g

    Chỉ thực

    Fructus Aurantii immaturi

      8

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Chỉ thực ngâm nước 15-20 phút sau đó đem nướng, Hậu phác nướng cạo bỏ vỏ, Đại  hoàng tẩy rượu.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt, thông hạ khí, nhuận trường.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, chia làm 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng Dương minh phủ thưc chứng. Triệu chứng, bụng đầy chướng, đại tiện không thông.

    Chú ý: Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú không dùng.

     Ma tử nhân hoàn

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

    Ma tử nhân

    Semen Sesami indici

    48

    g

    Đại hoàng

    Radix et Rhizoma Rhei

    64

    g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

    32

    g

    Hậu phác

    Cortex Magnoliae offcinalis

    64

    g

    Chỉ thực

    Fructus Aurantii immaturi

    32

    g

    Hạnh nhân

    Semen Armeniacae

    24

    g

    - Dạng bào chế: Hoàn mềm.

    - Cách chế biến: Chỉ thực nướng, Hậu phác nướng cạo bỏ vỏ, hạnh nhân bỏ vỏ và đầu nhọn sao giòn.

    - Tác dụng: Nhuận trường, tiết nhiệt, thông tiện.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi lần uống 12 g, ngày uống 3 lần với nước ấm. Nếu chưa nhuận tràng được tăng liều từng ít một.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tỳ ước, tỳ vị táo nhiệt, tân dịch không đủ với triệu chứng: Tiểu tiện đi luôn, đại tiện rắn hoặc táo bón khó đại tiện.

    - Chú ý: Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú không dùng.

     Nhuận trường hoàn

    - Xuất xứ: Tỳ vị luận

    - Công thức:

    Đại hoàng

    Radix et Rhizoma Rhei

     20

    g

    Quy vĩ

    Radix Angelicae  sinensis

     20

    g

    Khương hoạt

    Rhizoma seu Radix Notopterygii

     20

    g

    Đào nhân

    Semen Persicae

     40

    g

    Ma nhân

    Fructus Cannabitis

     50

    g

    - Dạng bào chế: viên hoàn.

    - Cách chế biến: Đào nhân bóc vỏ và bỏ đầu nhọn.

    - Tác dụng: Nhuận trường thông tiện, hoạt huyết khu phong.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12 g với nước chín. Khi đi đại tiện điều hòa rồi thì thôi không uống nữa.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ăn uống không tiêu, người suy yếu có, đại tiện bí sáp hoặc phân táo bí kết ỉa không thông hoặc ăn uống không tiêu có phong kết, huyết kết.

    - Chú ý: Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú không dùng.

    Gia vị tứ vật phương

    - Xuất xứ: Ngoại cảm thông trị - Hải thượng lãn ông

    - Công thức:

    Sinh địa

    Radix Rehmanniae

     15

    g

    Quy than

    Radix Angelicae  sinensis

     30

    g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

     12

    g

    Xuyên khung

    Radix Ligustici wallichii

     10

    g

    Đại hoàng

    Radix et Rhizoma Rhei

       8

    g

    Chỉ xác

    Fructus Aurantii

       8

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc..

    - Tác dụng: Dưỡng huyết thông tiện.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng táo bón do âm huyết hư. Triệu chứng người gầy, da đen xạm, âm hư phát nhiệt, táo bón, mạch trầm vô lực.

     Thừa khí dưỡng dinh thang

    - Xuất xứ: Ôn dịch luận

    - Công thức:

    Tri mẫu

    Rhizoma Anemarrhenae

    10

    g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

    12

    g

    Đương quy

    Radix Angelicae  sinensis

    12

    g

    Sinh địa hoàng

    Radix Rehmanniae

    12

    g

    Đại hoàng

    Radix et Rhizoma Rhei

    12

    g

    Chỉ thực

    Fructus Auranti immaturi

    10

    g

    Hậu phác

    Cortex Magnoliae officinalis

    12

    g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Đại hoàng tẩm rượu, Chỉ thực nướng, Hậu phác cạo vỏ.

    - Tác dụng: Tư âm nhuận táo tả nhiệt thông tiện.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, uống ấm chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng đại tiện táo kết, môi khô, miệng khát, muốn uống, sốt không giải, bụng đau chướng, đại tiện không thông.

     
    Báo quản trị |  
  • #440816   08/11/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Tiểu sài hồ thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

    Sài hồ

    Radix Bupleuri

    12

    g

    Hoàng cầm

    Radix Scutellariae

      8

    g

    Nhân sâm

    Radix Ginseng

      4

    g

    Bán hạ chế

    Rhizoma Pinelliae

      4

    g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

      6

    g

    Sinh khương

    Rhizoma Zingiberis recens

      3

    lát

    Đại táo

    Fructus Jujubae

    12

    quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Bán hạ chế, Sinh khương thái mỏng, Đại táo thái nhỏ.

    - Tác dụng: Hoà giải thiếu dương, sơ thông khí cơ tam tiêu.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, uống ấm chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng nóng rét qua lại, ngực sườn đầy tức, miệng đắng mắt hoa nhức đầu buồn nôn, mạch huyền.  

     Tứ nghịch tán

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

          Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                      

          Sài hồ                     Radix Bupleuri                                                 

          Chỉ thực                    Fructus Aurantti immaturi                               

          Bạch thược             Radix Paeoniae lactiflorae

          Lượng các vị bằng nhau.                       

    - Dạng bào chế: Làm thuốc tán.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích, chỉ thực ngâm nước, nướng xé nhỏ ra, các vị trên sấy khô tán bột mịn.

    - Tác dụng: Giải uất nhiệt, điều can tỳ.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 g.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng dương khí uất ở trong (nhiệt quyết). Triệu chứng chân, tay lạnh giá, ngườ nóng, ỉa chảy, hai mạng sườn đầy tức, bụng đau, mạch huyền

    Sài hồ sơ can tán

    - Xuất xứ: Cảnh nhạc toàn thư

    - Công thức:

         Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae    4g                     

         Sài hồ                       Radix Bupleuri     8g                                                      

         Chỉ xác                      Fructus Aurantii   8 g

         Thược dược              Radix Paeoniae lactiflorae  12 g

            Xuyên khung          Radix Ligustici wallichii  8g

            Hương phụ              Rhizoma Cyperi     8g

             Trần bì        8g                    

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Sơ can lý khí, hoạt huyết chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa  chứng can khí uất kết, lúc sốt lúc rét, đau mạng sườn.

    Tiêu dao tán

    - Xuất xứ: Hoà tễ cục phương

    - Công thức:

          Sài hồ                         Radix Bupleuri                                40 g

          Đương quy                 Radix Angelicae  sinensis               40 g

          Bạch thược                Radix Paeoniae lactiflorae              40 g

          Bạch truật                  Rhizoma Atractylodis macrocephalae     40 g

          Phục linh                   Poria                                                  40 g

          Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae              20 g

          Bạc hà                        Herba Menthae          20 g

          Sinh khương              Rhizoma Zingiberis recens  12 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Đương quy tẩm rượu, Bạch thược tẩm rượu. Bạch truật tẩm hoàng thổ sao, Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Sơ can kiện tỳ.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 g với nước sắc Bạc hà, Sinh khương.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng can uất huyết hư, tỳ mất công năng kiện vận với triệu chứng: Đau sườn, lúc sốt lúc rét, đau đầu, mắt hoa, mệt mỏi, ăn ít hoặc kinh nguyệt không đều, hai vú căng nhức, mạch huyền.

    Hắc tiêu giao tán

    - Xuất xứ: Nữ khoa chỉ yếu – Y lược lục thư

    - Công thức:              

          Sài hồ                         Radix Bupleuri                                              4 g

          Đương quy                 Radix Angelicae  sinensis                           4 g

          Bạch thược                Radix Paeoniae lactiflorae                         4 g

          Bạch truật                  Rhizoma Atractylodis macrocephalae       4 g

          Phục linh                   Poria                                                               4 g

          Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                      2 g

          Bạc hà                        Herba Menthae                                             8 g

          Sinh khương              Rhizoma Zingiberis recens                         3 phiến

          Sinh địa                      Radix Rehmanniae                                        4 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Đương quy chích rượu, Bạch thược tẩm rượu, Bạch truật tẩm hoàng thổ sao, Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Sơ can dưỡng huyết, kiện tỳ.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 g với nước sắc Bạc hà, Sinh khương.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng can uất huyết hư có đau bụng trước hành kinh. Mạch huyền hư.

    Bán hạ tả tâm thang

    - Xuất xứ: (Thương hàn luận)

    - Công thức:

               Bán hạ chế              Rhizoma Pinelliae                                       16 g

                 Hoàng cầm            Radix Scutellariae                                      12 g

                 Can khương          Rhizoma Zingiberis                                      12 g

                 Nhân sâm              Radix Ginseng                                              12 g

                 Hoàng liên           Rhizoma Coptidis                                              4 g

                 Cam thảo               Radix Glycyrrhizae                                         8 g

                 Đại táo                   Fructus Zizyphi                                              12 qủa

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Hàn nhiệt bình điều, tiêu bĩ tán kết.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng đầy trướng do hàn nhiệt hỗ kết, biểu hiện bụng báng bĩ, đầy nhưng không đau hoặc nôn, sôi bụng, rêu lưỡi mỏng vàng mà dính.

      Hoàng liên thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:                                                                              

              Hoàng liên              Rhizoma Coptidis                                        12 g

              Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                     12 g

              Can khương            Rhizoma Zingiberis                                       2 g

              Quế chi                   Ramulus Cinnamomi                                12 g

              Nhân sâm               Radix Ginseng                                               8 g

              Bán hạ chế             Rhizoma Pinelliae                                       12 g

              Đại táo                    Fructus Zizyphi                                            12 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc..

    - Tác dụng: Bình điều hàn nhiệt, hòa vị giáng nghịch.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng trong ngực có nhiệt, trong bụng có hàn. Biểu hiện tức ngực, buồn nôn, đau bụng, bụng sôi tiết tả, rêu lưỡi trắng hoạt, mạch huyền.

    Hậu phác thất vật thang

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược

    - Công thức:

              Hậu phác                Cortex Magnoliae officinalis  16g                                                     

              Cam thảo                Radix Glycyrrhizae    12 g

              Đại hoàng               Radix et Rhizoma Rhei      12 g

              Chỉ thực                  Fructus Aurantii immaturii    16 g

              Quế chi                   Ramulus Cinnamomi      10 g

              Sinh khương           Rhizoma Zingiberis recens  12 g

              Đại táo                    Fructus Zizyphi      10 quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải cơ phát biểu, sơ tiết lý thực.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày sắc uống 1 thang, uống ấm, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng: Chữa chứng ngoại cảm, biểu chứng chưa giải mà xuất hiện lý chứng thực.Triệu chứng bụng đầy trướng, đau, đại tiện không thông, sốt, mạch phù sác.

    Đại sài hồ thang

    - Xuất xứ : Thương hàn luận

    - Công thức:

              Sài hồ                      Radix Bupleuri                                           16 g

              Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                     12 g

              Bán hạ bắc             Rhizoma Pinelliae                                      12 g

              Xích thược             Radix Paeoniae veitchii                            12 g

              Chỉ thực                  Fructus Aurantii immaturi                        12 g

              Đại hoàng               Radix et Rhizoma Rhei                              10 g

              Đại táo                    Fructus Zizyphi                                            5 quả

              Sinh khương           Rhizoma Zingiberis recens                         3 miếng

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng : Bài thuốc có tác dụng hòa giải thiếu dương, tả hạ nhiệt kết.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc ngày 1 thang uống ấm, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thiếu dương bệnh chưa giải mà lý nhiệt thịnh biểu hiện lâm sàng là: Nóng rét qua lại, ngực không thư thái, nôn ra mùi hăng, buồn phiền, hung phúc trướng mãn, đại tiện không thông, miệng đắng. Rêu lưỡi vàng, mạch huyền.

     Phòng phong thông thánh tán

    - Xuất xứ: Y phương tập giải

    - Công thức:

             Phòng phong          Radix Ledebouriellae seseloidis              40 g

    Kinh giới                Herba Elsholtriziae ciliatae                       40 g

    Liên kiều                Fructus Forsythiae                                      40 g

    Ma hoàng               Herba Ephedrae                                           40 g

    Bạc hà                     Herba Menthae                                            40 g                                                                

    Xuyên khung         Rhizoma Ligustici wallichii                        40 g                                                                

    Đương quy             Radix Angelicae  sinensis                           40 g                                                                

    Bạch thược            Radix Paeoniae lactiflorae                        40 g                                                                

    Bạch truật              Rhizoma Atractylodis macrocephalae      40 g                                                                

    Sơn chi                   Fructus Gardeniae                                      40 g                                                                                                        

    Đaị hoàng              Radix et Rhizoma Rhei                                40 g                                                                

    Mang tiêu              Mirabilite                                                      40 g                                                                

    Hoàng cầm              Radix Scutellariae                                      40 g                                                                

    Cát cánh                 Radix Platicodi                                            40 g                                                                

    Thạch cao               Gypsum Fibrosum                                        40 g                                                                

    Hoạt thạch             Pulvus Talci                                                120 g                                                                

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                      80 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Bạch thược sao, Sơn chi sao đen, Đại hoàng tẩy rượu. Các vị trên sao giòn tán mịn.

    - Tác dụng: Sơ phong giải biểu, thanh nhiệt tả hạ.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 g với nước Sinh khương.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ngoại cảm phong tà, nội có uất nhiệt, biểu lý đều thực, với triệu chứng: Ố hàn phát nhiệt, đầu choáng mắt hoa, mặt đỏ, tai ù, miệng đắng lưỡi khô, yết hầu khô họng vướng, ho, đại tiện bí kết, tiểu tiện đỏ sáp, mạch hồng sác hoặc huyền hoạt.

     Sài hồ gia mang tiêu thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

           Sài hồ                        Radix Bupleuri                                             24 g

           Hoàng cầm               Radix Scutellariae                                         8 g

           Nhân sâm                  Radix Ginseng                                                8 g

           Bán hạ chế                Rhizoma Pinelliae                                        24 g

           Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                        8 g

           Sinh khương             Rhizoma Zingiberis recens                          8 g

           Mang tiêu                 Mirabilite                                                       10 g

           Đại táo                      Fructus Zizyphi                                             12 quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Song giải thiếu dương, dương minh.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tà ở thiếu dương, nóng rét qua lại, có xu hướng chuển vào dương minh. Triệu chứng rét rồi nóng, ngực sườn đầy tức, nôn sốt tăng về chiều.

    Cát căn Hoàng cầm Hoàng liên thang

    - Xuất xứ:: Thương hàn luận         

    - Công thức:

             Cát căn                    Rhizoma Puerariae                                  32 g

             Chích thảo              Radix Glycyrrhizae                                    8 g

             Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                     8 g

             Hoàng liên              Rhizoma Coptidis                                       8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải biểu, thanh lý.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang  uống ấm, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng lý nhiệt đi ỉa lỏng có kiêm biểu tà. Triệu chứng đi ỉa không ngừng, suyễn ra mồ hôi, mạch xúc.

    Đại tiền hồ thang

    - Xuất xứ: Thôi thị

    - Công thức:

    Tiền hồ                    Radix Peucedani                                          16 g

    Sài hồ                     Radix Bupleuri                                          16 g

    Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                    12 g

    Bán hạ chế              Rhizoma Pinelliae                                        12 g

    Xích thược              Radix Paeoniae veichii                              12 g

    Chỉ thực                  Fructus Aurantii immaturi                         12 g

    Đại hoàng               Radix et Rhizoma Rhei                                10 g

    Đại táo                     Fructus Zizyphi                                               5 quả

    Sinh khương           Rhizoma Zingiberis recens                            3 miếng

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    -  Tác dụng: Phát hãn giải biểu, thanh nhiệt, thông lợi đại tiện.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm chia làm 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thương hàn phát sốt không có mồ hôi, dương tà nhập lý, nhiệt kết tâm, hạ bĩ, buồn nôn hoặc nóng rét qua lại, phiền khát nói nhảm, bụng đầy tiện bí do biểu chứng chưa giải mà lý chứng lại cấp.

     Bạch hổ thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận          

    - Công thức:

    Tri mẫu  Rhizoma Anemarrhenae   18g                                                      

    Cam thảo  Radix Glycyrrhizae     8g                                                                                                                                                                                     

     Thạch cao    Gypsum Fibrosum  32g                                                                                                                                                                                      

    Ngạnh mễ  Semen Oryzae   32 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Tri mẫu cạo sạch lông, Thạch cao giã nát cho vào túi vải túm lại, Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt, sinh tân.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ấm, chia đều, ngày uống 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa Dương minh bệnh. Tiệu chứng sốt cao, đổ mồ hôi nhiều, phiền khát (biểu hàn lý nhiệt),mạch hồng đại.

    Bạch hổ gia nhân sâm

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lựoc

    - Công thức:

            Tri mẫu                      Rhizoma Anemarrhenae                           18 g

             Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                     8 g

             Thạch cao                 Gypsum Fibrosum                                    48 g

             Ngạnh mễ                  Semen Oryzae                                              32 g

            Nhân sâm                   Radix Ginseng                                            8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Tri mẫu cạo sạch lông, Thạch cao giã nát cho vào túi vải túm lại, Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt, ích khí sinh tân.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ấm, chia đều, ngày uống 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thương hàn biểu chứng chưa giải sốt cao, khí và tân dịch đều tổn thương, tâm phiền, khát, lưng hơi sợ lạnhhoặc mùa hè trúng thử, sốt cao ra nhiều mồ hôi, mạch đại vô lực.

     Bạch hổ gia quế chi thang

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lựơc

    - Công thức:

    Tri mẫu    Rhizoma Anemarrhenae     18 g

     Cam thảo   Radix Glycyrrhizae        8 g

     Thạch cao   Gypsum Fibrosum      48 g

    Ngạnh mễ    Semen Oryzae    8 g

    Quế chi    Ramulus Cinnamomi    18 g                                                     

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Tri mẫu cạo sạch lông, Thạch cao giã nát cho vào túi vải túm lại, Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Điều dinh vệ, kiêm bình xung nghịch, trị ôn ngược

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ấm chia đều, ngày uống 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ngược tật ôn ngược. Triệu chứng người không lạnh mà sốt nóng, đau mỏi nhừ các khớp (cốt tiết đông phiền), có lúc nôn.

    Bạch hổ gia Thương truật thang

    - Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng

    - Công thức:

           Tri mẫu                     Rhizoma Anemarrhenae                              18 g

           Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                        8 g

           Thạch cao                 Gypsum Fibrosum                                        48 g

           Ngạnh mễ                 Semen Oryzae                                                32 g

           Thương truật             Rhizoma Atractylodis macrocephalae      18 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Tri mẫu cạo sạch lông, Thạch cao giã nát cho vào túi vải túm lại, Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt, sinh tân, lợi thấp.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ấm chia đều, ngày uống 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thấp ôn. Triệu chứng sốt, mình nóng, miệng khát, tự ra mồ hôi, người nặng nề, ngực đầy tức, lưỡi hồng rêu dính dầy, mạch nhu sác.

    Trúc diệp thạch cao thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận                                                    

     - Công thức:

    Trúc diệp     Folium Bambusae         12 g

    Thạch cao    Gypsum Fibrosum      24g                                                 

     Mạch môn  Radix Ophiopogonis   16 g

    Nhân sâm     Radix Ginseng     12 g

    Bán hạ bắc  Rhizoma Typhonii Pinelliae   16 g

    Ngạnh mễ   Semen Oryzae    24 g

    Cam thảo    Radix Glycyrrhizae     6 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Thạch cao giã nát.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt, sinh tân, ích khí, hoà vị.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 4 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa bệnh nhiệt thời kỳ cuối, dư nhiệt chưa hết. Triệu chứng miệng khô, môi ráo, tâm phiền, lưỡi hồng, mạch tế sác hoặc Vị âm bất túc, vị hoả thượng nghịch mà thấy xuất hiện các triệu chứng miệng khát, lưỡi khô hoặc lưỡi đỏ, mạch tế sác hoặc tiêu khát do vị hoả thịnh làm người gầy. Ngoài ra còn dùng chữa các chứng thử nhiệt.

    Hoàng liên giải độc thang

    - Xuất xứ: Ngoại đài bí yếu

    - Công thức:

    Hoàng cầm  Radix Scutellariae   10 g

    Hoàng bá   Cortex Phellodendri     16 g                     

    Hoàng liên Rhizoma Coptidis   10 g

    Chi tử   Fructus Gardeniae     18 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Tả hoả giải độc thanh thấp nhiệt.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng  nhiệt độc. Triệu chứng phát cuồng nói nhảm, thấp nhiệt sinh hoàng đản, đinh độc, thực nhiệt gây thổ huyết, nục huyết hoặc phát ban.

    Tả tâm thang

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lựơc

    - Công thức:

           Đại hoàng                 Radix et Rhizoma Rhei                             10 g

           Hoàng liên               Rhizoma Coptidis                                      10 g

           Hoàng cầm               Radix Scutellariae                                    16 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Tả hoả giải độc, hóa thấp tiết nhiệt

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa  chứng tâm vị tích nhiệt. Triệu chứng tâm ngực phiền nhiệt, táo bón, nói nhảm phát cuồng, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ hoặc thổ huyết, nục huyết. Thấp nhiệt tà chưng đốt sinh hoàng đản hoặc đầu đinh mụn mủ sưng đau.

    Đạo xích tán

    - Xuất xứ: Tiểu nhi dược chứng trực quyết

    - Công thức:

           Sinh địa                   Radix Rehmanniae

           Mộc thông               Caulis Akebiae                                 

           Cam thảo                 Radix Glycyrrhizae

           Liều các vị bằng  nhau.

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Thanh tâm lợi thuỷ.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12g hãm hoặc sắc với 2g Trúc diệp. Trẻ em tuỳ tuổi cho liều thích hợp.

     - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tâm kinh nhiệt thịnh. Triệu chứng: Mặt đỏ, miệng khát, ngực tâm phiền nhiệt, thích uống nước mát hoặc tâm nhiệt truyền xuống tiểu trường với triệu chứng: Lưỡi khô, miệng loét, tiểu tiện đỏ, nóng, sáp, ống đái đau.

     Thanh tâm liên tử ẩm

    - Xuất xứ: Hoà tễ cục phương                                                 

    - Công thức:

           Hoàng cầm                Radix Scutellariae                                        16 g

           Mạch môn đông        Radix Ophiopogonis                                    16 g

           Địa cốt bì                   Cortex Lycii radicis                                   16 g

           Xa tiền tử                    Semen Plantaginis                                       16 g  

           Cam thảo                    Radix Glycyrrhizae                                      16 g

           Liên nhục                  Semen Nelumbinis                                          24 g

           Bạch phục linh          Poria                                                               24 g

           Hoàng kỳ                   Radix Astragali                                              24 g

           Nhân sâm                  Radix Ginseng                                                24 g

    - Dạng bào chế: Trà thuốc.

    - Cách chế biến: Mạch môn đông bỏ lõi, Cam thảo chích, Thạch liên nhục bỏ tâm, Hoàng kỳ chích mật.

    - Tác dụng: Dưỡng âm thanh tâm hoả, chỉ lâm trọc.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 g hãm hoặc sắc lấy nước uống.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tâm hoả thượng xung, thận âm bất túc. Triệu chứng di tinh, đái đục, nhiệt ở dinh huyết, băng huyết, đới hạ, tâm phiền, háo khát,miệng lưỡi khô ráo.

    Long đởm tả can thang

    - Xuất xứ :  Phương tập thành                                                 

    - Công thức:

           Long đởm thảo         Radix Gentianae                                           18 g

           Chi tử                        Fructus Gardeniae                                         2 g

           Mộc thông                Caulis Akebiae                                              12 g

           Đương quy               Radix Angelicae  sinensis                            10 g

           Sài hồ                        Radix Bupleuri                                              12 g

           Hoàng cầm               Radix Scutellariae                                        12 g

           Trạch tả                    Rhizoma Alismatis                                        12 g

           Xa tiền tử                  Semen Plantaginis                                          6 g

           Sinh địa                    Radix Rehmanniae                                        12 g

           Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                        5 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Long đởm  thảo, Chi tử Sinh điạ tẩm rượu, Hoàng cầm sao, Đương quy tẩm rượu.

    - Tác dụng: Tả  thực  hoả  ở can đởm, thanh thấp nhiệt.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang chia đều làm 4 lần. Bài thuốc có thể bào chế dưới dạng thuốc hoàn.  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 g.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thực hoả ở can đởm gây ra. Triệu chứng: đau đầu, mắt đỏ, sườn đau miệng đắng tai ù, tai sưng. Hoặc thấp nhiệt khu trú ở hạ tiêu và kinh can đởm gây ra. Âm vật ngứa sưng, ra mồ hôi, nước tiểu đục, đái khó,ra khí hư.

     Tả thanh hoàn

    - Xuất xứ: Tiền ất phương

    - Công thức:

           Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                      

           Long đởm thảo          Radix Gentianae     

           Xuyên khung            Rhizoma Ligustici wallichii

           Chi tử                        Fructus Gardeniae                        

           Đại hoàng                 Radix et Rhizoma Rhei

           Khương hoạt            Rhizoma seu Radix Notopterygii

           Phòng phong            Radix Ledebouriellae seseloidis

           Lượng các vị bằng nhau.

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Đương quy tẩm rượu, Đại hoàng chưng rượu. Ngoài ra có thể dùng dưới dạng thuốc sắc với liều thích hợp.

    - Tác dụng: Thanh can tả hoả.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8 – 12 g, uống ấm với nước sắc Trúc diệp. Trẻ em tuỳ tuổi cho liều thích hợp.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thực nhiệt ở can đởm. Triệu chứng: Mắt trực thị, dễ cáu gắt phiền táo, nằm ngồi không yên, đại tiện bí, nước tiểu đỏ, mạch huyền, hoặc trẻ em bị cấp kinh phong co giật        

     Tả kim hoàn

    - Xuất xứ : Đan khê tâm pháp

    - Công thức:

           Hoàng liên                Rhizoma Coptidis                                      240 g

           Ngô thù du                Fructus Evodiae                                          40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Ngô  thù  tẩm  nước gừng sao, Hoàng  liên tẩy bằng nước muối nhạt phơi khô sao vàng. Các vị tán mịn hồ hoàn viên.

    - Tác dụng: Thanh vị nhiệt, thanh can tả hoả.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g với nước sắc Bạch truật, Trần bì.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng can hoả phạm vị. Triệu chứng đau nhói vùng cạnh sườn., nôn chua hoặc ợ chua, miệng đắng, cổ khô, lưỡi hồng, mạch huyền sác.

    Mậu kỷ hoàn

    - Xuất xứ: Hoà tễ cục phương

    - Công thức:

           Hoàng liên               Rhizoma Coptidis                                       

           Ngô thù du               Fructus Evodiae                                        

           Bạch thược              Radix Paeoniae lactiflorae

           Lượng các vị bằng nhau.                                                             

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Hóa thấp, chỉ tả.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12g. Trẻ em tuỳ tuổi cho liêù thích hợp.

    - Ứng dụng lâm sàng: Chữa chứng tỳ vi bị thấp khí, xích bạch lỵ hoặc ăn uống không tiêu, bụng đau đầy, tiêu chảy phân sống.

    Tả bạch tán

    - Xuất xứ: Tiểu nhi dược chứng trực quyết

    - Công thức:

           Địa cốt bì                 Cortex Lycii radicis                                     40 g

           Tang bạch bì           Cortex Mori radicis radicis                        40 g

           Sinh cam thảo         Radix Glycyrrhizae                                      20 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Tả phế hoả, thanh hư nhiệt, chỉ khái, bình suyễn.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần.

    - ng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng phế nhiệt với triệu chứng: Ho, suyễn, ngực tâm nhiệt, miệng khô, môi ráo, khát muốn uống, cốt chưng đạo hãn, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch tế sác.

    Tả hoàng tán

    - Xuất xứ: Tiểu nhi dược chứng trực quyết

    - Công thc:

           Hoắc hương diệp     Herba pogostonis                                       28 g

           Chi tử                       Furetus Gardeniae                                     40 g

           Thạch cao                 Gypsum Fibrosum                                      20 g

           Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                             80-120 g

           Phòng phong            Radix Ledebouriellae seseloidis                 120 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Các vị trên đập nhỏ, tẩm rượu và mật, vi sao thơm giòn.

    - Tác dụng: Tả thực nhiệt tỳ vị.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần mỗi lần 4-8 g hãm hoặc sắc lấy nước uống.

    - ng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thực nhiệt ở tỳ vị, với triệu chứng: Miệng hôi, môi khô, họng  miệng lở loét, khát muốn uống, vàng da chân tay nóng.

    Thanh vị tán

    - Xuất xứ: Lý Đông Viên

    - Công thức:

            Sinh địa hoàng         Radix Rehmanniae                                    12 g

            Mẫu đơn bì               Cortex  Paeoniae suffruticosae                    20 g

            Hoàng liên               Rhizoma Coptidis                                      24 g

            Đương quy               Radix Angelicae  sinensis                          12 g

            Thăng ma                 Rhizoma Cimicifugae                                   4 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.  

    - Tác dụng: Thanh vị lương huyết.

    - ng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thấp nhiệt tích ở tỳ vị với triệu chứng: Đau bụng, đau răng có thể buốt lên đến đầu, mặt má nóng, thích mát sợ nóng, hoặc lợi loét sưng, hoặc chảy máu chân răng, hoặc môi, lưỡi, má,  mang tai sưng đau, hoặc miệng có mùi hôi, hơi thở ra nóng, lưỡi miệng khô ráo, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch họat đại sác.   

     Ngọc nữ tiễn

    - Xuất xứ: Trương Cảnh Nhạc

    - Công thức:

           Sinh thạch cao         Gypsum Fibrosum                                         24 g

           Thục địa                    Radix Rehmanniae                                      16 g

           Mạch đông              Radix Ophiopogonis                                      12 g

           Tri mẫu                     Rhizoma Anemarrhenae                               12 g

           Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentatae                   12 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Thanh vị nhiệt, tả vị hỏa, bổ thận tư âm.

    - Liều lượng và cách dùng:  Sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Thận âm bất túc, vị hỏa thịnh. Triệu chứng  Đau đầu miệng khô khát nước, răng lợi sưng đau, chảy máu cam tiêu khát, ăn uống nhiều. Nếu dùng chữa bệnh ôn nhiệt thì dùng Sinh địa thay Thục địa .

    Hoàng cầm thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận                                                    

    - Công thức:

            Hoàng cầm              Radix Scutellariae                                    12 g

             Thược dược            Radix Paeoniae lactiflorae                     12 g

             Cam thảo                 Radix Glycyrrhizae                                    8 g

             Đại táo                     Fructus Zizyphi                                          4 quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích, Đại táo thái nhỏ.

    - Tác dụng: Thanh lý nhiệt, chỉ tả, hòa trung tiêu, chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lân sàng:

    Ỉa chảy bụng đau hoạc mót rặn, người nóng miệng khát, lưỡi đỏ mạch huyền sác.

    Thược dựơc thang

    - Xuất xứ: Bảo mệnh tập                                                         

    - Công thức:

              Hoàng cầm            Radix Scutellariae                                     12 g

              Bạch thược            Radix Paeoniae lactiflorae                      12 g

              Cam thảo               Radix Glycyrrhizae                                      8 g

              Hoàng liên             Rhizoma Coptidis                                         8 g

              Binh lang               Semen Arecae                                               8 g

              Đương quy            Radix Angelicae  sinensis                          12 g

              Mộc hương            Radix Saussureae lappae                            8 g

              Nhục quế               Cortex Cinnamomi                                     2 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích, Đại táo thái nhỏ.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt chỉ lị, ôn trung, chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày 1 thang chia đều 4 lần,  ngày 3 lần, đêm 1 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa lỵ tật thực chứng, lỵ tật sơ kỳ, đại tiện ra máu mũi, đau bụng mót rặn.

     
    Báo quản trị |  
  • #440826   08/11/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Thanh hao miết gíap thang

    - Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện.

    - Công thức:

    Ngân sài hồ  Radix Bupleuri    16 g      Thanh hao  8g

    Hồ hoàng liên  Rhizoma Picrorhizae   12 g   Miết giáp   20g

    Tần giao   Radix Gentianae macrophyllae  12 g  Sinh địa      16 g

    Miết giáp  Carapax Trionycis   16 g   Tri mẫu       8g

    Địa cốt bì  Cortex Lycii radicis    4 g   Mẫu đơn bì  12g

    Thanh hao   Herba Adenosmatis caeruleiapiaceae    12 g

     Tri mẫu    Rhizoma Anemarrhenae   16 g

     Cam thảo   Radix Glycyrrhizae     8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích, Đại táo thái nhỏ.

    - Tác dụng: Dưỡng âm thấu nhiệt.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày 1 thang chia đều 4 lần,  ngày 3 lần, đêm 1 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng: Chữa ôn bệnh giai đoạn sau. Triệu chứng đêm nóng ngày mát, nhiệt thoái song không ra mồ hôi, lưỡi đỏ, mạch tế sác.

     Tần giao miết giáp tán

    - Xuất xứ: Vệ sinh bảo giám

    - Công thức:

              Địa cốt bì               Cortex Lycii radicis                                  32 g

              Sài hồ                     Radix Bupleuri                                           32 g

              Miết giáp                Carapax Trionycis                                     32 g

              Tần giao                 Radix Gentianae macrophyllae                 16 g

              Tri mẫu                   Rhizoma Anemarrhenae                             16 g

              Đương quy            Radix Angelicae  sinensis                           16 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Miết giáp chích.

    - Tác dụng: Tư âm dưỡng huyết, Thanh nhiệt trừ cốt chưng.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ấm, ngày 3 lần, mỗi lần dùng 30-50 g sắc với 400ml nước và 5 lá thanh hao, 1 quả ô mai lấy 150ml.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng nhức nóng trong xương, ho kéo dài, người gầy yếu môi hồng, má đỏ, có cơn sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, ho khạc người mệt mỏi, mạch tế sác.

    Thanh cốt tán

    - Xuất xứ: Chứng tri chuẩn thằng.

    - Công thức:

              Ngân sài hồ           Radix Bupleuri                                             6 g

              Hồ hoàng liên       Rhizoma Picrorhizae                                4 g

              Tân giao                 Radix Gentianae macrophyllae                 4 g

              Miết giáp               Carapax Trionycis                                     4 g

              Địa cốt bì               Cortex Lycii radicis                                   4 g

              Thanh cao              Herba Adenosmatis caeruleiapiacea        4 g

              Tri mẫu                  Rhizoma Anemarrhenae                              4 g

              Cam thảo               Radix Glycyrrhizae                                      2 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích, Miết giáp chích đồng tiện.

    - Tác dụng: Thanh hư nhiệt, trừ cốt chưng.

    - Liều lượng và cách dùng: Lượng trên sắc uống.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng cốt chưng lao nhiệt với triệu chứng: Cảm giác buồn nhức trong ống xương, nóng nhiều về đêm, âm hư triều nhiệt hoặc sốt kéo dài.

    Đương quy lục hoàng thang

    - Xuất xứ: Lam thất bí tàng

    - Công thức:

              Đương quy             Radix Angelicae  sinensis                          12 g

              Sinh địa                  Radix Rehmanniae                                     20 g

              Thục địa                 Radix Rehmanniae preparata                    20 g

              Hoàng liên             Rhizoma Coptidis                                         8 g

              Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                      16 g

              Hoàng bá                Cortex Phellodendri                                   16 g

              Hoàng kỳ               Radix Astragali                                           20 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Tư âm tả hoả, bổ khí huyết, chỉ đạo hãn.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 1 thang chia 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Âm hư hoả vượng, ra mồ hôi trộm, miệng khô, tâm phiền lưỡi đỏ. Mạch hư sác.

    Thanh lạc ẩm                      

    - Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện

    - Công thức:

    Hà diệp          Folium Nelumbinis                                             

    Tây qua      Endocarpium Citrulli                                        

     Bạch biển đậu hoa       Flos Lablab                            

     Kim ngân hoa      Flos lonicerae                                                    

    Ty qua bì      Endocarpium Luffae                                          

    Trúc diệp        Folium Bambusae

     Lượng các vị bằng nhau.                                                           

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giải thử thanh phế.

    - Liều lượng và cách dùng:  Sắc chia 5 phần, ngày uông 4 lần tối uống 1 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thử nhiệt thương phế, tà tại phần vệ có các triệu chứng: Sốt cao, miệng khát, đau đầu, hoa mắt chóng mặt hoặc các chứng vào thái âm, thử ôn. Co giật sau đó ra mồ hôi do thử tà không giải được.

    Hương nhu ẩm

    - Xuất xứ: Hoà tễ cục phương

    - Công thức:

              Hương nhu            Herba Ocimi sancti                                 18 g

              Bạch biển đậu       Semen Lablab                                          32 g

              Hậu phác               Cortex Magnoliae officinalis                  18 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến:  Bài thuốc còn sao giòn tán thô dùng dưới dạng thuốc sắc.

    - Tác dụng: Phát hãn giải biểu, trừ thử hoá thấp hoà trung.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày sắc uống 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ngoại cảm hàn, phong hàn thử thấp. Triệu chứng: sợ lạnh, phát sốt, đau đầu không mồ hôi, mạch phù, thử thấp nhập lý, ngực đầy trướng, đau bụng nôn mửa tiêu chảy.

    Lục nhất tán

    - Xuất xứ: Thương hàn tiêu bản (Lưu Hà Gian)

    - Công thức:

              Hoạt thạch             Pulvus Talci                                             6 phần

              Sinh cam thảo        Radix Glycyrrhizae                                  1 phần

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Trừ thử lợi thấp.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12-16 g hoà với mật và nước, hấp hoặc chưng, để nguội uống.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng cảm thử thấp. Triệu chứng: Người nóng khát, tiểu tiện không lợi hoặc nôn, tiêu chảy do thử thấp.

    Quế linh cam lộ tán

    - Xuất xứ: Lưu Hà Gian

    - Công thức:

              Phục linh              Poria                                                          40 g

              Bạch truật             Rhizoma Atractylodis macrocephalae       20 g

              Quế nhục              Cortex Cinnamomi                                     20 g

              Hàn thuỷ thạch     Pumice  (CaSO4.H2O)                               40 g

              Cam thảo              Radix Glycyrrhizae                                     40 g

              Trạch tả                 Rhizoma Alismatis                                       40 g

              Thạch cao             Gypsum Fibrosum                                      40 g

              Hoạt thạch            Pulvus Talci                                                80 g

              Trư linh                 Polyporus                                                    20 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Bạch truật chích, Quan quế cạo bỏ vỏ ngoài.  

    - Tác dụng: Trừ thấp thanh nhiệt, hoá khí lợi thấp.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần mỗi lần 4-8 g với nước ấm hoặc hấp với nước Sinh khương. Trẻ em tuỳ tuổi mà có liều lượng thích hợp.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng hoắc loạn, bệnh ôn nhiệt. Triệu chứng: Người nóng, đau đầu, phiền khát, muốn uống, tiểu tiện không lợi đại tiện lỏng.

    Thiên vương bổ tâm đan

    - Xuất xứ: Thế Y đắc hiệu phương

    - Công thức:

              Sinh địa                Radix Rehmanniae                                      16 g

              Nhân sâm             Radix Ginseng                                             20 g

              Đan sâm               Radix Salviae miltiorrhizae                         20 g

              Huyền sâm          Radix Scrophulariae                                      20 g

              Bạch linh             Poria                                                             20 g

              Ngũ vị tử              Fructus Schisandrae                                     40 g

              Viễn chí               Radix Polygalae                                           20 g

              Cát cánh               Radix Platicodi                                              20 g

              Đương quy thân  Radix Angelicae  sinensis                              40 g

              Thiên môn           Radix Asparagi                                              40 g

              Mạch môn           Radix Ophiopogonis                                       40 g

              Bá tử nhân           Semen Bitae                                                      40 g

              Toan táo nhân     Semen Ziziphi mauritianae                            40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Nhân sâm bỏ cuống, Huyền sâm sao, Đan sâm vi sao, Bạch linh bỏ vỏ, Ngũ vị sao, Viễn chí bỏ lõi sao, Đương quy tẩy rượu, Thiên môm Mạch môn bỏ lõi, Bá tử nhân sao, toan táo nhân sao vàng cánh gián, Sinh địa tẩy rượu. Các vị tán mịn, Phong mật làm hoàn.

    - Tác dụng: Tư âm dưỡng huyết, bổ tâm an thần.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g, uống với nước ấm.

    - Kiêng kỵ: Trong khi uống thuốc kiêng ăn tỏi, củ cải, dấp cá, rượu.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng mất ngủ, tâm huyết bất túc, tâm thần mệt mỏi, kinh quý, chính xung, tân dịch khô, lưỡi khô loét, mạch tế sác.

    Thiên ma câu đằng ẩm

    - Xuất xứ: Nghiệm phương

    - Công thức:

              Thiên ma                Rhizoma Gastrodiae                                  8 g

              Câu Đằng               Ramulus Cum Unco Ucariae                  16 g

              Thạch quyết minh  Concha Haliotidis                                   20 g

              Tang ký sinh          Herba Loranthi                                       12 g

              Sơn chi                    Fructus Gardeniae                                 12 g

              Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                  12 g

              Ngưu tất                 Radix Archiranthis bidentatae                12 g

              Đỗ trọng                Cortex Eucommiae                                  16 g

              Ích mẫu thảo          Herba Leonuri                                         12 g

              Dạ giao đằng         Caulis Polygoni multiflori                        20 g

              Phục thần               Poria                                                          6 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc (câu đằng vào nước sắc đun sôi 10 phút).

    - Tác dụng: Bình can tức phong, tư âm thanh nhiệt

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày sắc uống 1 thang, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng can dương thượng cang dẫn tới can phong nội động. Triệu chứng. đau đầu chóng mặt, mất ngủ, ù tai hoa măt.

    Lý Trung hoàn

    - Xuất xứ: Thương hàn tạp luận bệnh

    - Công thức:

              Nhân sâm              Radix Ginseng                                    

              Bạch truật             Rhizoma Atractylodis macrocephalae       

              Can khương          Rhizoma Zingerberis                       

              Chích thảo            Radix Glycyrrhizae

             Lượng các vị bằng nhau.                                                 

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn mật. 

    - Cách chế biến: Các vị tán mịn, mật hoàn viên.

    - Tác dụng: Ôn trung khu hàn kiện tỳ bổ khí.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12-16 g.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tỳ vị hư hàn. Triệu chứng: Đau bụng, tiêu chảy, nôn, ăn kém, miệng không khát, lưỡi nhợt. Mạch trầm tế.

    Quế chi nhân sâm thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

              Nhân sâm               Radix Ginseng                                           12 g

              Bạch truật              Rhizoma Atractylodis macrocephalae      12 g

              Can khương           Rhizoma Zingerberis                                12 g

              Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                   16 g

              Quế chi                   Ramulus Cinnamomi                                 16 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Ôn lí giải biểu, kiện tỳ, tiêu bĩ

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần, uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa biểu chứng thương hàn chưa giải, tiêu chảy, tcác chứng trung tiêu hư hàn, tiêu chảy hoặc tâm hạ bĩ mãn (đầy tắc).

    Tiểu kiến trung thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận.

    - Công thức:

        Bạch thược           Radix Paeoniae lactiflorae                      24 g

              Quế chi                 Ramulus Cinnamomi                                  12 g

              Sinh khương         Rhizoma Zingiberis recens                        12 g

              Chích cam thảo     Radix Glycyrrhizae                                      4 g

              Đại táo                  Fructus Zizyphi                                           12 quả

              Di đường               Saccharum Granorum                            100 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Ôn trung bổ hư, hòa lý chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng:  Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng hư lao, bụng đau thích xoa, thích chườm ấm, lưỡi nhợt, mạch tế hoặc tâm quý như phiền không yên, lòng bàn tay bàn chân ấm, tê mỏi.

    Tứ thần hoàn

    - Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng.

    - Công thức:

              Nhục đậu khấu      Semen Myristicae                                 80 g

              Ngũ vị tử                Fructus Schisandrae                                    80 g

              Phá cố chỉ              Fructus Psoraleae                                      160 g

              Ngô thù du             Fructus Evodiae                                           40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Sinh khương 40 g. Đại táo 40 g đồ chín lấy thịt táo trộn với bột ở trên hoàn viên.

    - Tác dụng: Ôn bổ tỳ thận, sáp trường chỉ tả.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 12-16 g, uống lúc đói với nước nguội.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tỳ thận dương hư. Triệu chứng: Ngũ canh tả không muốn ăn, ăn kém tiêu hoặc đau bụng mỏi lưng, lạnh chân tay, người mệt mỏi, mạch trầm trì vô lực.

    Bảo hòa hoàn

    - Xuất xứ: Đan khê tâm pháp.

    - Công thức:

              Sơn tra                   Fructus Crataegi                                      240 g

              Thần khúc              Massa Fermentata medicinalis                  80 g

              Bán hạ chế             Rhizoma Pinelliae                                      120 g

              Phục linh                Poria                                                             120 g

              Trần bì                    Pericarpium Citri reticulatae                     40 g

              Liên kiều                Fructus Forsythiae                                       40 g

              Lai phục tử            Semen Raphani                                             40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn hồ.

    - Tác dụng: Tiêu tích hòa vị, thanh nhiệt lợi thấp.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 6-12 g, uống với nước chín. Trẻ em tùy tuổi mà có liều thích hợp.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thức ăn tích trệ, Triệu chứng: Ngực bụng đầy hoặc trướng đau hoặc đại tiện thất thường. Rêu lưỡi vàng, mạch hoạt.                                                               

    Chỉ thực đạo trệ hoàn

    - Xuất xứ: Nội ngoại thương biện tổng luận.

    - Công thức: 

              Đại hoàng             Radix et Rhizoma Rhei                               40 g

              Chỉ thực                 Fructus Aurantii immaturi                        20 g

              Thần khúc              Massa Fermentata Medicinalis                20 g

              Phục linh                Poria                                                             12 g

              Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                      12 g

              Hoàng liên             Rhizoma Coptidis                                       12 g

              Bạch truật              Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                  12 g

              Trạch tả                  Rhizoma Alismatis                                        8 g

              Mộc hương            Radix Saussureae lappae                            8 g

              Binh lang               Semen Arecae                                              12 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Tiêu đại hóa tích, thanh nhiệt lợi thấp.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 8-12 g uống với nước chín. Trẻ em tùy tuổi mà có liều thích hợp.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tỳ vị thấp nhiệt. Triệu chứng: Bụng trướng đau, ỉa chảy,nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng mạch hoạt.

            Hương sa truật chỉ hoàn

    - Xuất xứ: Nhiếp sinh bí phẫu.

    - Công thức:

              Chỉ thực                Fructus Aurantii immaturii                        40 g

              Bạch truật              Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                    80 g

              Sa nhân                  Fructus Amomi                                              40 g

              Mộc hương            Radix Saussureae lappae                            40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Kiện tỳ, tiêu tích, hành khí tiêu trướng.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 8-12 g, uống với nước lá sen.                        

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tỳ hư thực trệ. Triệu chứng: Ăn vào ậm ạch khó chịu không tiêu, đầy trướng, đại tiện phân lỏng, người mệt mỏi.

    Kiện tỳ hoàn

    - Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng.

    - Công thức:

              Bạch truật             Rhizoma Atractylodis macrocephalae        100 g

              Mộc hương            Radix Saussureae lappae                              30 g

              Hoàng liên             Rhizoma Cotidis                                              30 g

              Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                        30 g

              Bạch phục linh      Poria                                                                 80 g

              Nhân sâm               Radix Ginseng                                                 60 g

              Thần khúc              Massa Fermentata Medicinalis                    40 g

              Trần bì                    Pericarpium Citri reticulatae                       40 g

              Sa nhân                  Fructus Amomi                                                40 g

              Mạch nha               Fructus Hornei germinatus                          40 g

              Sơn tra                    Fructus Crataegi                                            40 g

              Sơn dược                Rhizoma Dioscoreae                                      40 g

              Nhục đậu khấu      Semen Myristicae                                           40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Bạch truật sao, Mộc hương tán mịn, Hoàng liên sao rượu, Phục linh bỏ vỏ, Thần khúc, Mạch nha sao.

    - Tác dụng: Bổ ích tỳ vị, tiêu thực đạo trệ.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 12-16 g.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tỳ vị hư nhược. Triệu chứng:Mệt mỏi, ăn uống không tiêu, bụng bí trướng, đại tiện sống phân, lưỡi vàng, mạch hư nhược.

    Mẫu lệ tán

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương                                                 

    - Công thức:

              Hoàng kỳ               Radix Astragali                                          

              Mẫu lệ                    Concha Ostreae                                         

              Ma hoàng căn        Radix Ephedrae

             Lượng các vị bằng nhau.                                                            

    - Dạng bào chế: Thuốc tán bột

    - Cách chế biến: Mẫu lệ tẩm với nước gạo, sau đó nung. Các vị tán thô.

    - Tác dụng: Cố biểu liễm hãn.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 12 g sắc với nước Phù tiểu mạch (20 g sắc bỏ bã uống ấm).

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng âm hư bất túc với triệu chứng: Người ra mồ hôi, đêm ra nhiều hơn, (cả tự hãn và đạo hãn), hồi hộp, dễ lo sợ, khí đoản, phiền muộn, mệt mỏi.

    Kim tỏa cố tinh hoàn

    - Xuất xứ: Y phương tập giải

    - Công thức: 

              Sa uyển tật lê         Fructus Tribuli                                           80 g

              Liên tu                    Stigmata Nelumbinis                                  80 g

              Mẫu lệ                    Concha Ostreae                                          40 g

              Khiếm thực            Semen Euryales                                          80 g

              Long cốt                 Os Draconis                                                40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Sa uyển tật lê sao, Long cốt tẩm giấm chích, Mẫu lệ rửa sạch nung 1 ngày, 1 đêm thành phấn. Các vị tán mịn tinh. Khiếm thực chưng nghiền tinh trộn đều với bột thuốc hồ bằng bột liên nhung hoàn viên.  

    - Tác dụng: Thu sáp cố tinh.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g. Uống vào lúc đói với nước muối nhạt.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thận quan bất cố với triệu chứng: Di tinh hoạt tiết, đau lưng ù tai, chân tay vô lực.

    Thủy lục nhị tiên đan

    - Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng.

    - Công thức:

              Kim anh tử            Rosae lacvigatae                                        

              Khiếm thực            Semen Euryales

             Lượng các vị bằng nhau.                                                            

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Kim anh tử nấu thành cao hòa với bột Khiếm thực hoàn viên.

    - Tác dụng: Ích tinh tư âm, chỉ đới.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 g với nước muối nhạt hoặc với rượu.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng nam giới di tinh, mộng tinh tiểu đục. Nữ giới khí hư đới hạ. Các chứng trên đều do thận hư suy.

    Tang phiêu tiêu tán

    - Xuất xứ: Bản thảo diễn nghĩa

    - Công thức:

            Tang phiêu tiêu       Vigina ovorum Mantidis                           

    Long cốt                  Os Draconis                                                 

    Đương quy              Radix Angelicae  sinensis                          

    Viễn chí                  Radix Polygalae                                                                      

    Nhân sâm                Radix Ginseng                                             

    Quy giáp                 Carapax Testudinis                                    

    Thạch xương bồ    Rhizome Acori graminei                             

    Phục thần                Poria

    Lượng các vị bằng nhau.                                                             

    - Dạng bào chế: Thuốc tán.

    - Cách chế biến: Quy giáp tẩm giấm chích. Các vị tán mịn trừ nhân sâm.

    - Tác dụng: Điều bổ tâm thận, Cố tinh chỉ di .

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g với nước sắc nhân sâm.

    - Ứng dụng lâm sàng: Chữa các chứng tâm thận lưỡng hư. Triệu chứng: Đái dầm, tiểu tiện nhiều lần, tâm thần hoảng hốt, hay quên, mất ngủ.

    Việt cúc hoàn

    - Xuất xứ:  Đan Khê tâm pháp.

    - Công thức: 

              Xuyên khung      Rhizoma Ligustici wallichii             

    Thương truật       Rhizoma Atractylodis macrocephalae      

    Hương phụ          Rhizoma Cyperi

    Sơn chi                Fructus Gardeniae                               

    Thần khúc           Massa Fermentata medicinalis

    Lượng các vị bằng nhau.

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Các vị tán mịn tinh, hồ hoàn viên.  

    - Công dung: Hành khí giải uất.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 8-12 g.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng khí huyết, đờm hỏa,thấp thực uất. Triệu chứng:  Ngực hoành không khoan khoái, hoặc ợ hơi, nôn mửa, ăn uống không tiêu, bụng trướng đau, cồn cào, nuốt chua (hiện tượng trào ngược).

    Bảo anh chí bảo đính tử

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Trần bì                      Pericarpium Citri reticulatae                   40 g

    La bặc tử                   Semen Raphani sativi                                40 g

    Hậu phác                  Cortex Magnoliae officinalis                   40 g

    Mạch nha                  Fructus Hordei germinatus                      40 g

    Thương truật            Rhizoma Atractylodis lanceae                  40 g

    Hương phụ                Rhizoma Cyperi                                          40 g

    Thảo đậu khấu         Semen Myristicae                                       40 g

    Chỉ thực                    Fructus Aurantii immaturi                        40 g

    Sơn tra                       Fructus Crataegi                                        40 g

    Thần khúc                Massa Fermentata medicinalis                60 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Trần bì để sơ trắng, Hậu phác tẩm gừng sao, Mạch nha sao, Thương truật sao, Hương phụ sao, Thảo đậu khấu sao, Chỉ thực sao.

    - Liều lượng và cách dùng: Trẻ con mỗi tuổi mài cho uống nửa thỏi, không có bệnh gì, đều dùng gừng sống nấu nước mà uống với thuốc.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa trẻ em bị các chứng phong đàm, phát sốt, sinh cam, thổ tả, tích trệ.

    Mộc hương tán bí phương

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Mộc hương               Radix Saussureae lappae                         20 g

    Chích thảo                Radix Glycyrrhizae                                    20 g

    Thương truật            Rhizoma Atractylodis lanceae                 32 g

    Trạch tả                     Rhizoma Alismatis                                      32 g

    Mộc thông                Caulis Akebiae                                           32 g

    Can khương              Rhizoma Zingiberis                                    32 g

    Xa tiền                      Semen Plantaginis                                     32 g

    Trần bì                      Pericarpium Citri reticulatae                  32 g

    Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae       32 g

    Trư linh                     Polyporus                                                    64 g

    Nhục quế                  Cortex Cinnamomi                                     12 g

    Nhục đậu khấu        Semen Myristicae                                       20 g

    Kha tử                       Fructus Termilaliae chebulae                  20 g

    Hậu phác                  Cortex Magnoliae officinalis                   32 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Mộc hương phơi, Thương truật sao, Trạch tả sao, Can khương sao, Xa tiền sấy, Trần bì sao, Bạch truật sao, Trư linh sao, Nhục quế kỵ lửa, Nhục đậu khấu sao với bột bì để thấm hết dầu, Kha tử bỏ vỏ sao, Hậu phác tẩm nước gừng sao.

    - Liều lượng và cách dùng: Sa nhân sao và gừng sống sắc làm thang, hoà nước uống.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chứng ỉa chảy lâu ngày, tỳ hư và biến ra chứng mận tỳ phong rất công hiệu, tuỳ người lớn trẻ con mà cho uống.

    Gia vị bình vị tán bí phương

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Trần bì                      Pericarpium Citri reticulatae                  90g

    Biển đậu                   Semen Lablab                                             90g

    Thương truật            Rhizoma Atractylodis lanceae                 90 g

    Hậu phác                  Cortex Magnoliae officinalis                   90 g

    Mộc hương               Radix Saussureae lappae                         30 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Trần bì để cùi trắng sao, Biển đậu sao, Thương truật sao, Hậu phác tẩm gừng sao, Mộc hương sao

    - Liều lượng và cách dùng: Uống với nước Gừng tuỳ lớn bé cho uống lượng vừa phải.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ỉa chảy.

    Bán hạ hậu phác thang

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược.

    - Công thức: 

              Bán hạ chế            Rhizoma Pinelliae                                     100 g

    Hậu phác                Cortex Magnoliae officinalis                   12 g

    Phục linh                Poria                                                             16 g

    Tô diệp                    Folium Perillae                                             8 g

            Sinh khương            Rhizoma Zingiberis recens                       20 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng:  Hành khí khai uất, giáng nghịch hoá đàm.

    - Liều lượng và cách dùng:  Uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng yết hầu sưng đau. Triệu chứng  Nuốt, nói khó khăn, nôn oẹ, đàm thấp ứ trệ, ngực đầu tức thở, vùng bụng tích đau, nôn mửa.

     Đại hoàng cam thảo thang

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược.

    - Công thức:

               Sinh đại hoàng     Radix et Rhizoma Rhei                               15 g                                                      

    Sinh cam thảo       Radix Glycyrrhizae                                     10 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Tả trường vị thực hoả, thông tiện chỉ ẩu.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng vị trường thực nhiệt biểu hiện các triệu chứng đại tiện bí, miệng lở, rêu lưỡi vàng, nôn sau ăn.

    Đạo khí thang

    - Xuất xứ: Thẩm thị tôn sinh thư.

    - Công thức:

              Xuyên luyện tử     Fructus Meliae                                           20 g

    Mộc hương            Radix Saussureae lappae                          12 g

    Tiểu hồi hương     Fructus Foeniculi                                         8 g                     

    Ngô thù du            Fructus Evodiae                                           8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Hành khí, tán hàn, ôn can, chỉ sán thống.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lân sàng:

    Chữa các chứng tiểu trường sán khí, đau trướng bung dưới. 

    Đào nhân thừa khí thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận.

    - Công thức:        

    Đào nhân                Semen Pruni                                                12 g

    Quế chi                   Ramulus Cinnamomi                                    8 g                     

    Đại hoàng               Radix et Rhizoma Rhei                               16 g

    Mang tiêu               Mirabilite                                                       8 g

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                    16 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Đào nhân bóc vỏ cắt đầu nhọn, Quế chi cạo bỏ vỏ. Bốn vị Đào nhân, Quế chi, Đại hoàng, Cam thảo + 750ml sắc lọc bỏ bã lấy 150ml cho Mang tiêu vào đun sôi quấy đều vừa đủ tan.

    - Tác dụng: Phá huyết hành ứ, chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thái dưong bệnh, súc huyết. Triệu chứng bụng dưới kết đau, người như phát cuồng, đàn bà trước khi hành kinh bụng đau, bế kinh hoặc, sốt nặng thì tiểu tiện không tự chủ, phiền khát, nói mê, phát sốt.

    Huyết phủ trục ứ thang

    - Xuất xứ: Y lâm cải thác.

    - Công thức: 

     

    Ngũ linh chi       

         Faeces Trogopterum   

    15 g

    Sinh địa

    12g

    Đương quy

      Radix Angelicae  sinensis

    15 g

    Đương quy

    12g

    Xuyên khung      

    Rhizoma Ligustici wallichii

    15 g

    Xuyên khung

    4g

    Đào nhân

        Semen Pruni

    15 g

    Đào nhân

    12g

    Đan bì

    Radis Paeoniae suffruticosae

    10 g

    Ngưu tất

    8g

    Xích thược

    Radix Paeoniae veitchii

    10 g

    Xích thược

    12g

    Ô dược

    Radix Linderae

    10 g

    Sài hồ

    8g

    Diên hồ sách      

    Corydalis  ambigua

      6 g

    Cam thảo

    4g

    Cam thảo

    Radix Glycyrrhizae

    12 g

    Cát cánh

    8g

    Hương phụ

    Rhizoma Cypri

    10 g

    Hồng hoa

    4g

    Hồng hoa

    Flos Carthami

    12 g

    Chỉ xác

    4g

    Chỉ xác

    Fructus Aurantii

    10 g

     

     


    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Hoạt huyết khứ ứ, hành khí chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng huyết ứ tạng phủ. Triệu chứng: đau đầu, ngực, nội nhiệt, phiền muộn mất ngủ, hồi hộp, lo sợ, nấc, nôn khan.

    Hoè hoa tán

    - Xuất xứ: Bản sự phương..

    - Công thức: 

            Hoè hoa                   Fructus Sophorae

    Trắc bách diệp       Cacumen Biotae                                           

    Kinh giới tuệ          Caulis Elsholtriziae ciliatae         

    Chỉ xác                    Fructus Aurantii

    Liều các vị bằng nhau

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến:  Hoè hoa, Bách diệp, Kinh giới tuệ,các vị sao đen tan mịn.Chỉ xác sao giòn tán mịn.Các vị trộn lại.  

    - Tác dụng: Thanh nhiệt đại tràng, cầm máu sơ phong hạ khí.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi lần dùng 15 g chiêu bằng nước cơm, uống lúc đói.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chảy máu do xuất huyết tiêu hóa hoặc bệnh hậu môn trực tràng. Xuất huyết tiêu hóa do thấp nhiệt biểu hiện đại tiện ra máu tươi, máu chảy thành tia ra ngoài trước khi phân ra. Hoặc các chứng đại tiện ra máu màu đen sẫm trước hoặc sau khi ra phân.

    Đại tần giao thang

    - Xuất xứ: Trương Khiết cổ phương

    - Công thức:

            Tần giao                  Radix Gentianae macrophyllae                8 g

    Thạch cao               Gypsum Fibrosum                                      8 g

    Đuơng quy              Radix Angelicae  sinensis                         4 g

    Bạch thược             Radix Paeoniae lactiflorae                       4 g

    Xuyên khung         Rhizoma Ligustici wallichii                      4 g

    Sinh địa                   Radix Rehmanniae                                     4 g

    Thục địa                  Radix Remanniae Preparata                    4 g

    Bạch truật               Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                  4 g

    Phục linh                Poria                                                             4 g

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                    4 g

    Hoàng cầm             Radix Scutellariae                                      4 g                       

    Phòng phong          Radix Ledebouriellae seseloidis              4 g

    Khương hoạt          Rhizoma seu Radix Notopterygii              4 g

    Độc hoạt                 Radix Angelicae pubescentis                    4 g

    Bạch chỉ                  Radix Angelicae dahuricae                      4 g

    Tế tân                      Herba Asari sieboldi                                  2 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Đương quy tẩy rượu, Bạch thược sao rượu, Sinh địa tẩy rượu, Bạch truật hoàng thổ sao, Cam thảo chích, Hoàng cầm sao rượu. Các vị tán mịn, Sinh địa, Thục địa chưng luyện bột hồ hoàn.

    - Tác dụng: Khu phong thanh nhiệt, hoạt huyết thông kinh hoạt lạc.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần mỗi lần dùng 15 g với nước Sinh khương.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng trúng phong (đột qụy), chân tay không cử động dược, lưỡi cứng không nói được, chân tay co quắp.

    Độc hoạt ký sinh thang

    - Xuất xứ: Thiên kim phương.

    - Công thức:

    Độc hoạt    Radix Angelicae pubescentis                    16 g

    Tang ký sinh          Herba Loranthi                                           16 g

    Thục địa                  Radix Rehmanniae Preparata                  16 g

    Đỗ trọng                  Cortex Eucommiae            16 g                     

    Ngưu tất                  Radix Archiranthis bidentatae                 16 g                     

    Tế tân                      Herba Asari sieboldi                                  16 g

    Tần giao                  Radix Gentianae macrophyllae               16 g

    Phục linh                Poria                                                             16 g

    Quế tâm                  Cortex Cinnamomi                                     16 g                     

    Phòng phong          Radix Ledebouriellae seseloidis              16 g

    Xuyên khung         Rhizoma Ligustici wallichii                      16 g

    Nhân sâm                Radix Ginseng                                             16 g

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                    16 g

    Đương quy              Radix Angelicae  sinensis                         16 g

    Bạch thược             Radix Paeoniae lactiflorae                       16 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Đương quy Xuyên khung tẩy rượu, Bạch thược sao rượu, Đỗ trọng tẩm nước gừng sao đứt tơ.

    - Công dụng: Khu phong trừ thấp bổ can thận.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 1 thang chia đều 4 lần.

    - Ứng dung lâm sàng:

    Chữa các chứng can thận hư, phong thấp nội công. Triêu chứng: đau lưng, đau thần kinh tọa, chân tay co duỗi khó, sợ lạnh, thích ấm.

    Tam tý thang

    - Xuất xứ: Phụ nhân lương phưong.

    - Công thức:

            Nhân sâm               Radix Ginseng                                                8 g

    Hoàng kỳ                Radix Astragali                                            12 g

    Phục linh                Poria                                                               12 g                    

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                        6 g

    Đương quy              Radix Angelicae  sinensis                           12 g

    Xuyên khung         Rhizoma Ligustici wallichii                        12 g

    Bạch thược             Radix Paeoniae lactiflorae                        12 g

    Sinh địa hoàng       Radix Rehmanniae                                       16 g

    Đỗ trọng                  Cortex Eucommiae                                       10 g

    Xuyên ngưu tất     Radix Archiranthis bidentae                       16 g

    Xuyên tục đoạn     Radix Dipsaci                                               16 g

    Tế tân                      Herba Asari sieboldi                                     4 g

    Quế tâm                  Cortex Cinnamomi                                      8 g

    Tần giao                  Radix Gentianae macrophyllae                 12 g

    Xuyên độc hoạt     Radix Angelicae pubescentis                     12 g

    Phòng phong          Radix Ledebouriellae seseloidis               10 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Đỗ trọng tẩm nước gừng sao đứt tơ.

    - Tác dụng: Khu phong tán hàn trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ khí huyết

    - Liều lượng và cách dùng:  Uống ngày 1 thang chia đều 4 lần, với nước sắc Sinh khương và Đại táo.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng khí huyết hư trệ, các chứng đau khớp, đau dây thần kinh ngoại biên chân tay co quắp, sưng đau mỏi thân mình. 

    Tiêu phong tán

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương

    - Công thức:

            Kinh giới                Herba Elsholtriziae ciliatae                         4 g

    Trần bì                    Pericarpium Citri reticulatae                   1,2 g

    Hậu phác                Cortex Magnoliae officinalis                   1,2 g

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                       4 g                    

    Phòng phong          Radix Ledebouriellae seseloidis                 2 g

    Khương hoạt          Rhizoma seu Radix Notopterygii                 2 g

    Hoắc hương            Herba Pogostemonis                                     2 g                    

    Bạch cương tàm    Bombyx Mori                                                   2 g                    

    Thuyền thoái          Periostracum Cicadae                                  2 g

    Xuyên khung         Rhizoma Ligustici wallichii                         2 g

    Phục linh                Poria                                                                2 g

    Nhân sâm                Radix Ginseng                                                2 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Thuyền thoái bỏ đầu, chân tẩm rượu. Bạch cương tàm sao vàng, Trần bì bỏ sơ trắng, Hậu phác tẩm nước gừng sao, Cam thảo chích. Các vị sao giòn tán mịn.  

    - Tác dụng: Khu phong thanh nhiệt.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần dùng 8-12 g với nước trà.

    ­- Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng phong thượng công gây đau ở đầu mặt, mắt hoa chóng mặt, lưng gáy đau co rút, chân tay đau, mũi ngạt, nói nặng tiếng, da cứng.

    Bình vị tán

    - Xuất xứ:  Hoà tễ cục phương.

    - Công thức: 

              Thương truật        Rhizoma Atractylodis macrocephalae     120 g

     Hậu phác               Cortex Magnoliae officinalis                   200 g

    Trần bì                    Pericarpium Citri reticulatae                   200 g

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                    120 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Hậu phác khương trấp sao, Thương truật tẩm nước gạo 2 ngày phơi khô sao. Các vị trên sao giòn tán mịn.

    - Tác dụng: Táo thấp kiện tỳ, hành khí đạo trệ.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần mỗi lần dùng 12 g hãm hoặc sắc với nước Sinh khương 3 lát, Đại táo 2 quả.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thấp trệ ở tỳ vị. Triệu chứng: ngực bụng đầy trướng, không muốn ăn uống, miệng nhạt, nôn, buồn nôn, tứ chi mỏi, chân tay nặng nề, đại tiện sống nát, rêu lưỡi trắng dầy bẩn, mạch hoãn.

    Hoắc hương chính khí tán

    - Xuất xứ: Hoà tễ cục phương.

    - Công thức: 

            Hoắc hương           Herba Pogostemonis                                   120 g

    Tô tử                        Fructus Perillae                                            40 g

    Bạch chỉ                  Radix Angelicae dahuricae                        40 g

    Đại phúc bì             Pericarpium Arecae                                     40 g

    Phục linh                Poria                                                               40 g

    Bạch truật               Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                    80 g

    Trần bì                    Pericarpium Citri reticulatae                     80 g

    Bán hạ                     Rhizoma Pinelliae                                        80 g

    Hậu phác                Cortex Magnoliae officinalis                     80 g

    Cát cánh                  Radix Platicodi                                             80 g

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                      80 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Bạch truật tẩm, Hoàng thổ sao, Bán hạ khúc, Hậu phác khương chế, Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Giải biểu hoà trung, lý khí hoá trọc.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12-16 g, sắc với Sinh khương 2 g, Đại táo 4 g.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ngoại cảm phong hàn, nội thương thấp trệ. Triệu chứng: Ố hàn sốt, đau đầu, ngực hoành không khoan khoái, bụng đau, nôn mửa, sôi bụng tiêu chảy.

    Hoắc phác hạ linh thang

    - Xuất xứ: Y nguyên

    - Công thức:

            Hoắc hương          Herba pogostemonis                                       8 g

    Bán hạ bắc              Rhizoma Pinelliae                                        10 g

    Xích linh                 Poria                                                              12 g

    Hạnh nhân              Semen Armeniaceae amarum                     12 g

    Ý dĩ nhân                Semen Coicis                                                16 g

    Đậu khấu nhân      Semen Myristicae                                           4 g                    

    Trư linh                   Polyporus                                                        6 g

    Đạm đậu xị             Semen Sojae Praeparatum                         12 g

    Trạch tả                   Rhizoma Alismatis                                          6 g

    Hậu phác                Cortex Magnoliae officinalis                       8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Tiêu đàm tuyên hoá lợi thấp.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày một thang, chia làm 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng: Chữa các chứng thấp ôn tà. Triệu chứng: sốt không khát, tứ chi uể oải, ngực bồn chồn, mồm ngây, mạch nhu hoãn.

    Nhân trần cao thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận.

    - Công thức:

              Nhân trần              Herba Adenosmatis caerulei                       24 g

    Chi tử                      Fructus Gardeniae                                      12 g

    Đại hoàng               Radix et Rhizoma Rhei                                  8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt lợi thấp thoái hoàng.

    - Liều lượng và cách dùng:  Sắc uống ngày một thang chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thấp nhiệt hoàng đản dương hoàng. Triệu chứng: da mặt, người có màu vàng tươi, bụng hơi đầy, miệng khát tiểu không lợi, rêu lưỡi vàng cáu, mạch trầm nhược hoặc hoạt sác.

    Chi tử bá bì thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận.

    - Công thức:

              Chi tử                    Fructus Gardeniae                                   12g

              Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                    4 g

              Hoàng bá                Cortex Phellodendri                                  8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Chi tử đập dập, Cam thảo chích, Hoàng bá chích.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt trừ thấp.

    - Liều lượng và cách dùng:  Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thương hàn mình vàng, da mắt toàn thân vàng, phát sốt. Hoặc các chứng thấp nhiệt hoàng đản, dương hoàng. Da mặt người có màu vàng tươi, bụng hơi đầy miệng khát.                                                   

    Bát chính tán

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương

    - Công thức:

              Xa tiền tử             Semen Plantaginis

              Cù mạch                 Herba Dianthi

              Biển súc                 Herba Polygoni avicularae

              Họat thạch             Pulvus Talci

              Sơn chi                   Fructus Gardeniae                               

              Cam thảo                Radix Glycyrrhizae

              Mộc thông             Caulis Akebiae

              Đại hoàng              Radix et Rhizoma Rhei

             Lượng các vị bằng nhau.

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích, Đại hoàng hơ nóng.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt tả hỏa, lợi thủy thông lâm.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi lần dùng 8-12 g với nước đăng tâm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thấp nhiệt dồn xuống đầy căng. Triệu chứng: Nước tiểu đỏ đục, tiểu són đen, nặng thì nhỏ từng giọt không thông, bụng dưới đau, họng khô miệng ráo, khát không muốn uống nước lạnh, mạch thực mà sác.

    Ngũ linh tán

    - Xuất xứ: Thương hàn luận.

    - Công thức:

    Bạch truật    Rhizoma Atractylodis macrocephalae           24 g

              Trư linh                  Polyporus                                                    24 g

              Phục linh                Poria                                                             24 g

              Trạch tả                  Rhizoma Alismatis                                      32 g

              Quế chi                   Ramulus Cinnamomi                                  16 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Lợi thủy thẩm thấp, ôn dương hóa khí.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mối lần dùng 12-16 g với nước.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ở biểu kiêm ở trong có thủy thấp đình lại. Triệu chứng: Đau đầu, nóng phiền khát muốn uống nhưng uống vào nôn ra ngay, tiểu tiện không thông lợi hoặc đàm ẩm, dưới sườn đau, nôn nhiều đàm dãi, đầu váng, đoản khí và ho, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

    Nhân trần ngũ linh tán

    - Xuất xứ: Kim qũy yếu lược

    - Công thức:

              Bạch truật             Rhizoma Atractylodis macrocephalae      1,2 g

              Trư linh                  Polyporus                                                     1,2 g

              Phục linh                Poria                                                              1,2 g

              Trạch tả                  Rhizoma Alismatis                                        32 g

              Quế chi                   Ramulus Cinnamomi                                   0,8 g

              Nhân trần               Herba Adenosmatis caerulei                      24 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Các vị Bạch truật, Trư linh, Trạch tả, Quế chi sao giòn tán mịn tinh lấy một phần. Các vị Nhân trần, Chi tử, Đại hoàng sao giòn tán mịn tinh lấy 2 phần, sau đó trộn đều 2 phần này với nhau.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt, hóa thấp, lợi thủy, thoái hoàng.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần dùng 10-15 g với nước.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thấp nhiệt, thấp nặng hơn nhiệt, phát hoàng đản, tiểu tiện bất lợi, bụng đầy sôi.

    Gia giảm ngũ linh tán

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Trần bì                      Pericarpium Citri reticulatae                  120 g

    Thương truật            Rhizoma Atractylodis lanceae                 120 g

    Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae     200 g

    Bạch phục linh        Poria                                                              80 g

    Chích thảo                Radix Glycyrrhizae                                      80 g

    Biển đậu                   Semen Lablab                                             200 g

    Trạch tả                     Rhizoma Alismatis                                        80 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Trần bì để xơ trắng sao, Thương truật sao, Bạch truật sao, Bạch phục linh sấy, Biển đậu sao, Trạch tả sao.

    - Liều lượng và cách dùng: Dùng đường cát hoà với nước Gừng nướng ấm làm thang, tuỳ lớn bé cho uống vừa phải.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tỳ hư thấp nhiệt gây ỉa chảy.

    Linh quế truật cam thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận.

    - Công thức: 

              Phục linh              Poria                                                             24 g

              Quế chi                   Ramulus Cinnamomi                                  18 g

              Bạch truật     Rhizoma Atractylodis macrocephalae               12 g

              Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                      6 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Kiện tỳ khứ thấp, ôn hóa đàm ẩm.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng đàm ẩm nội phục. Triệu chứng: ngực đầy trướng đau, ho tức, hoặc hoa mắt chóng mặt, tim hồi hộp.

    Khương hoạt thắng thấp thang

    -Xuất xứ: Nội ngoại thương biện hoặc luận.

    -Công thức:

              Khương hoạt         Rhizoma seu Radix Notopterygii             16 g

              Độc họat                Radix Angelicae pubescentis                    16 g

              Cảo bản                  Rhizoma et Radix Ligustici             12 g

              Phòng phong        Radix Ledebouriellae seseloidis               12 g

              Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                      4 g

              Xuyên khung        Rhizoma Ligustici wallichii                        8 g

              Mạn kinh tử         Frutus Viticis                                        8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Khu phong thắng thấp.

    - Liều lượng và cách dùng:  Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần. Uống lúc đói, trước bữa ăn

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng phong thấp tại biểu. Triệu chứng: đau đầu, cơ thể nặng nề, lưng và vai đau nhức hoặc đau thắt lưng nặng, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

    Hạnh tô tán

    - Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện.

    - Công thức:

           Tô điệp                    Folium Perillae                                             8 g

            Bán hạ chế               Rhizoma Pinelliae                                      12 g

            Phục linh                  Poria                                                             12 g

            Tiền hồ                     Radix Peucedani                                         12 g

            Cát cánh                   Radix Platicodi                                             8 g

            Chỉ xác                     Fructus Aurantii                                           8 g

            Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae         4 g                     

            Sinh khương           Rhizoma Zingiberis recens        2 lát

            Trần bì                      Pericarpium Citri reticulatae       4 g                     

           Hạnh nhân              Semen Armeniaceae amarum        12 g

            Đại táo                      Fructus Zizyphi                               2 qủa

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc..

    - Tác dụng: Khinh tuyên lương táo, chỉ khái hóa đàm.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng ngoại cảm lương táo. Triệu chứng: hơi đau đầu, sợ lạnh không ra mồ hôi, ho đàm loãng, mũi khô tắc, rêu lưỡi trắng, mạch huyền.

    Sa sâm mạch đông thang

    - Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện

    - Công thức:

              Sa sâm                   Radix Glehniae                                            12 g

              Ngọc trúc               Rhizona Polygonati odorati                     16 g

              Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                      6 g

              Tang điệp               Folium Mori                  12 g                     

              Biển đậu                 Semen Lablab                                              16 g

              Thiên hoa phấn     Radix Trichosanthis     16 g

              Mạch môn đông    Radix Ophiopogonis    12g                                             

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Thanh dưỡng phế vị, Sinh tân nhuận táo.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng phế vị âm hư, biểu hiện sốt về chiều, gầy, ho khan ít đờm.

    Bách hợp cố kim thang

    - Xuất xứ: Y phương tập giải

    - Công thức:

              Sinh địa                  Radix Rehmanniae                                     12 g

    Thục địa                 Radix Rehmanniae preparata                  12 g

    Mạch môn              Radix Ophiopogonis                                  12 g

    Bách hợp               Bulbus Lilii brownii                                    10 g                     

    Bạch thược             Radix Paeoniae lactiflorae                       12 g

    Đương quy             Radix Angelicae  sinensis                         10 g

    Bối mẫu                  Bulbus Fritillariae cirrhosae                   10 g

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                      6 g                     

    Huyền sâm             Radix Scrophulariae                                 16 g

    Cát cánh                 Radix Platicodi                                           10 g                                                      

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Dưỡng âm nhuận phế, hóa đàm chỉ ho.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng phế thận âm hư, hư hỏa thượng viêm. Triệu chứng: gây ho ra máu, ho đàm lẫn máu, cổ họng khô đau, lòng bàn tay, chân nóng, ra mồ hôi trộm, nhức trong xương, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.

    Mạch môn đông thang

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược

    - Công thức:

             Mạch môn               Radix Ophiopogonis                                  20 g

             Bán hạ bắc              Rhizoma Pinelliae                                        6 g

             Nhân sâm               Radix Ginseng                                             12 g

             Cam thảo                 Radix Glycyrrhizae                                     4 g

             Ngạnh mễ                Semen Oryzae                                             20 g

             Đại táo                     Fructus Zizyphi                                            12 qủa               

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Tư dưỡng phế vị, giáng nghịch hòa trung.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần. Uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    1- Chữa chứng phế vị âm thương. Triệu chứng: ho suyễn, ho ra nước bọt, đoản khí suyễn tức, cổ họng khô, rêu lưỡi đỏ khô, mạch hư sác.

    2- Chữa chứng vị âm bất túc, khí nghịch nôn mửa, miệng khát họng khô, rêu lưỡi đỏ khô, mạch hư sác.

     Nhị trần thang

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương

    - Công thức:

              Bán hạ chế          Rhizoma Pinelliae                                         20 g

             Trần bì                   Pericarpium Citri reticulatae                     16 g

             Phục linh               Poria                                                               16 g

             Cam thảo               Radix Glycyrrhizae                                      10 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Táo thấp hóa đàm, lý khí hòa trung.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần. 

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thấp đàm. Triệu chứng: ho nhiều đàm, sắc trắng dễ khạc, tức ngực, lợm giọng buồn nôn, người mệt mỏi, muốn ngủ, không muốn ăn uống, hoặc chóng mặt tâm quý, rêu lưỡi trắng dầy, mạch hoạt.

    Ôn đởm thang

    - Xuất xứ: Thiên kim phương

    - Công thức:

             Bán hạ chế            Rhizoma Pinelliae                                        18 g

             Trần bì                   Pericarpium Citri reticulatae                     12 g

             Phục linh               Poria                                                               18 g

             Cam thảo               Radix Glycyrrhizae                                        6 g

             Chỉ thực                Fructus Aurantii immaturi                          18 g

             Trúc nhự               Caulis Bambusae in Teanis                         12 g

             Đại táo                   Fructus Zizyphi                                               5 quả

             Sinh khương         Rhizoma Zingiberis recens                         2 lát

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Lý khí hóa đàm, thanh hòa vị.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần. Uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng đảm vị bất hòa, đàm nhiệt nội nhiễu, biểu hiện mất ngủ, giật mình bất yên, hoặc nôn mửa, động kinh, rêu lưỡi dầy, hơi vàng, mạch huyền hoạt.

    Bối mẫu qua lâu tán

    - Xuất xứ: Y học tâm ngộ                                                        

    - Công thức:

             Bối mẫu                 Bulbus fritillariae cirrhosae                         6 g

             Qua lâu                  Semen Trichosantis                                        4 g

             Thiên hoa phấn     Radix Trichosanthis                                      4 g

             Phục linh               Poria                                                                 4 g

             Cát cánh                Radix Platicodi                                               4 g

             Trần bì                 Pericarpium Citri reticulatae            4g                            

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Nhuận phế thanh nhiệt, lý khí hóa đàm.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 2-3 lần, mỗi lần 6-10 g. Hoặc cũng có thể dùng dưới dạng thuốc sắc.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng đàm táo, biểu hiện ho có đàm, đặc dính khó khạc, hoặc cổ họng, miệng khô, suyễn, lưỡi đỏ, rêu trắng mà khô.

    Thanh khí hóa đàm hoàn

    - Xuất xứ: Y phương khảo

    - Công thức:

              Bán hạ chế             Rhizoma Pinelliae                                      60 g

             Đởm nam tinh         Rhizoma Arisaemae preaparata              60 g

             Trần bì                     Pericarpium Citri reticulatae                  40 g

             Chỉ thực                   Fructus Aurantii immaturi                        40 g

             Hạnh nhân              Semen Armeniacea amarum                     40 g

             Qua lâu nhân          Semen Trichosantis                                    40 g

             Hoàng cầm            Radix Scutellariae                                       40 g

             Phục linh                 Poria                                                         40g               

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Thanh nhiệt hóa đàm, lý khí chỉ khái.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống ngày 2-3 lần, mỗi lần 8-12 g với nước ấm. Hoặc cũng có thể dùng dưới dạng thuốc sắc.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng đàm nhiệt kết ở trong. Triệu chứng: Ho đàm vàng, khó khạc, ngực hoành đầy tức, tiểu tiện ngắn đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng dầy, mạch hoạt sác

            Ma hạnh thạch cam thang

    - Xuất xứ: Thương hàn luận

    - Công thức:

             Ma hoàng              Herba Ephedrae                                           12 g

             Hạnh nhân            Semen Armeniaceae amarum                       8 g

             Cam thảo               Radix Glycyrrhizae                                        8 g

             Thạch cao             Gypsum Fibrosum                                        24 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Tân lương tuyên tả, thanh phế bình suyễn

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần. Uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng phế nhiệt ung thịnh. Biểu hiện sốt không giải, có hoặc không có mồ hôi, ho nhiều, miệng khát, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch phù hoạt hoặc sác.

    Định suyễn thang

    - Xuất xứ: Nhiếp sinh chúng diệu phương

    - Công thức:

              Bạch quả              Semen Ginkgo                                               10 g

              Ma hoàng             Herba Ephedrae                                           10 g

              Tô tử                     Fructus Perillae                                            15 g

              Cam thảo              Radix Glycyrrhizae                                        5 g

              Khoản đông hoa  Flos Farfarrae            15 g                     

              Hạnh nhân           Semen Armeniaceae amarum                     15 g

              Tang bạch bì       Cortex Mori radicis                                      15 g

              Hoàng cầm           Radix Scutellariae    12g    

               Bán hạ chế           Rhizoma Pinelliae                                        15 g                                                      

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc..

    - Tác dụng: Tuyên phế giáng khí, thanh nhiệt hóa đàm.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, chia đều 3 lần. Uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng hen suyễn do phong hàn ngoại tích, đàm nhiệt nội uẩn. Biểu hiện ho hen, đàm nhiều khí cấp (hơi thở nhanh), đàm đặc màu vàng, hơi sợ phong hàn, rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt sác.

            Tô tử giáng khí thang

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương.

    - Công thức:

            Tô tử                        Fructus Perillae                           16 g

    Bán hạ chế              Rhizoma Pinelliae                                       12 g

    Đương quy              Radix Angelicae  sinensis                          12 g

    Cam thảo                Radix Glycyrrhizae                                      4 g

    Tiền hồ                    Radix Peucedani                                           8 g

    Hậụ phác                Cortex Magnoliae officinalis                      8 g

    Trần bì                    Pericarpium Citri reticulatae                     2 g

    Nhục quế                Cortex Cinnamomi                                        4 g

    Sinh khương           Rhizoma Zingiberis recens                          3 miếng

    Đại táo                    Fructus Zizyphi                                                  2 quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Giáng khí bình suyễn, ôn hóa đàm ẩm.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, chia đều 3 lần, uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng thượng thực hạ hư. Triệu chứng: đàm dãi nhiều, ho suyễn khí đoản, ngực sườn đầy tức, lưng đau chân yếu, chân tay rã rời hay phù nề, lưỡi rêu trắng trơn.

    Đại kiến trung thang

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược.

    - Công thức:

    Xuyên tiêu               Fructus Zanthoxyli bungenii                    12 g

    Can khương             Rhizoma Zingerberis                                  16 g

    Nhân sâm                 Radix Ginseng                                               8 g

    Di đường                  Saccharum Granorum                               80 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Ôn trung bổ hư, giáng nghịch chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, chia đều 3 lần, uống ấm. Sau khi uống xong ăn 1 bát cháo nóng.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng dương hư, âm hàn thịnh. Vùng tâm lạnh và đau, nôn, không ăn được, đau đầu hoặc đau bụng âm ỉ do hàn tích, rêu lưỡi trắng trơn, mạch vi tế. Nặng thì chân tay quyết lạnh phục hoặc sôi bụng ỉa lỏng do hàn ẩm tích ở trong.

    Hoàng kỳ kiến trung thang

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược.

    - Công thức:

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                    24 g

    Quế chi                      Ramulus Cinnamomi                                  12 g

    Sinh khương              Rhizoma Zingiberis recens                       12 g

    Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                      4 g

    Đại táo                       Fructus Zizyphi                                           12 g

    Di đường                    Saccharum Granorum                               80 g

    Hoàng kỳ                   Radix Astragali                                           10 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Ôn trung bổ khí, hòa lý chỉ thống.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 1 thang, chia đều 3 lần, uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng hư nhược lý cấp. Triệu chứng: đau bụng thích chườm nóng hoặc dương hư phát nhiệt gây phúc thống hoặc vùng tâm máy động.

    Phì nhi hoàn

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương

    - Công thức:

    Hoàng Liên             Rhizoma Coptidis                                    40 g

    Mạch nha                 Fructus Hordei germinatus                      20 g

    Thần khúc                Massa Fermentata medicinalis                 40 g

    Nhục đậu khấu        Semen Myristicae                                        20 g

    Binh lang                  Semen Arecae                                               20 g

    Sử quân tử                Semen Quisqualis                                        20 g

    Mộc hương               Radix Saussureae lappae                             8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Thần khúc sao, Nhục đậu khấu ổi, Sử quân tử bỏ vỏ và đầu nhọn, Mạch nha sao, Các vị tán mịn, cùng mật lợn.

    - Tác dụng: Khu trùng tiêu tích, kiện tỳ thanh nhiệt.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 5 – 10 g. Trẻ em tùy tuổi cho liều thích hợp.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng trùng tích đau bụng, tiêu hóa kém. Triệu chứng: da mặt vàng, người gầy, bụng đầy trướng, sốt, miệng hôi, ỉa lỏng (cam tích)

    Thanh tỳ ẩm

    - Xuất xứ: Tế sinh phương

    - Công thức:

    Thanh bì                  Pericarpium Citri reticulatae viridae                 12 g

    Hậu phác                  Cortex Magnoliae officinalis                   12 g

    Bạch truật                Rhizoma Atractylodis macrocephalae            12 g

    Thảo quả                  Fructus Tsaoko                                           12 g

    Sài hồ                        Radix Bupleuri                                            12 g

    Phục linh                  Poria                                                             12 g

    Hoàng cầm               Radix Scutellariae                                      12 g

    Bán hạ chế               Rhizoma Pinelliae                                      12 g

    Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                      6 g

    Sinh khương            Rhizoma Zingiberis recens                         4 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Hòa giải thiếu dương, đờm hóa thấp.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 1 thang, chia làm 3 lần.

    - Ứng dụnh lâm sàng:

    Chữa sốt rét định kỳ. Biểu hiện sốt nhiều, lạnh ít, ngực không thư thái, buồn nôn, miệng đắng tâm phiền, rêu lưỡi vàng, mạch huyền hoạt hoặc các chứng thấp nhiệt.

    Tư âm địa hoàng hoàn

    - Xuất xứ: Lý đông viên

    - Công thức:

    Thục địa hoàng        Radix Rehmanniae preparata                   4 g

    Sinh địa hoàng          Radix Rehmanniae                                    28 g

    Sài hồ                         Radix Bupleuri                                          32 g

    Hoàng cầm                Radix Scutellariae                                    20 g

    Đương quy                 Radix Angelicae  sinensis                        20 g

    Thiên đông môn       Radix Asparagi                                          12 g

    Địa cốt bì                   Cortex Lycii radicis                                  12 g

    Ngũ vị tử                    Fructus Schisandrae                                12 g

    Hoàng liên                 Rhizoma Coptidis                                      12 g

    Nhân sâm                   Radix Ginseng                                             8 g

    Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                     8 g

    Chỉ xác                    Fructus Aurantii                                            8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Hoàng cầm tẩm rượu vi sao, Đương quy tẩy rượu, Hoàng liên tẩm rượu vi sao, Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Tư âm thanh nhiệt, bổ can thận.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi ngày uống ba lần, mỗi lần 15 g với nước trà xanh (Lục trà). Kiêng không ăn các thứ căy nóng.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng huyết nhiệt, khí hư không nuôi dưỡng được tâm, làm cho tâm hỏa vượng. Can huyết hư làm giảm thị lực.

    Nhân sâm ích vị khang

    - Xuất xứ: Y phương tập giải.

    - Công thức:

    Hoàng kỳ                Radix Astragali                                              16 g

    Nhân sâm                 Radix Ginseng                                              12 g

    Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                       8 g

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                        12 g

    Hoàng bá                  Cortex Phellodendri                                    12 g

    Mạn kinh tử           Frutus Viticis                                                  10 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích, Bạch thược sao, Hoàng bá sao rượu.

    - Tác dụng: Bài thuốc có tác dụng vào thái âm và kinh dương minh, đại bổ nguyên khí, thăng dương minh mục.

    - Cách dùnh:  Ngày sắc uống 1 thang, chia làm 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng khí huyết hư lao, ăn uống không tiêu, nội chướng mắt mờ do lục phủ ngũ tạng các kinh khí đều suy, tỳ vị hư, suy nhược ở người mắc bệnh lao.

    Tứ quân tử thang

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương.

    - Công thức:

    Nhân sâm                 Radix Ginseng                                              16 g

    Bạch truật                Rhizoma Atractylodis macrocephalae    16 g

    Phục linh                  Poria                                                              16 g

    Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                     12 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Nhân sâm bỏ cuống, Cam thảo chích, Phục linh bỏ vỏ.

    - Tác dụng: Ích khí kiện tỳ.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, chai làm 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng tỳ vị khí hư vận hóa kém. Triệu chứng: ăn kém đại tiện lỏng nát, tứ chi vô lực tiếng nói nhỏ yếu, da trắng bệch mạch tế.

    Ngũ tạng kiêm tư cao

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Hoàng kỳ                  Radix Astragali                                          160 g

    Quy thân                   Radix Angelicae  sinensis                         120 g

    Thục địa                    Radix Remanniae Preparata                    240 g

    Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                  160 g

    Táo nhân                   Semen Ziziphi mauritianae                       200 g

    Viễn chí                    Radix Polygalae                                           80 g

    Mạch môn                Radix Ophiopogonis                                    80 g

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                        96 g

    Đỗ trọng                    Cortex Eucommiae                                     120 g

    Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentatae                120 g

    Nhân sâm                  Radix Ginseng                                            200 g

    Phục thần                  Poria                                                            120 g

    Phục linh                  Poria                                                            120 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Hoàng kỳ sao với mật, Quy thân tẩm rượu sao, Táo nhân sao, Viễn chí nấu với nước cam thảo, Mạch môn sao gạo, Bạch thược tẩm rượu sao, Đỗ trọng tẩm rượu sao, Ngưu tất chưng với rượu sao khô.

    Hạt sen 1500g, bỏ lõi vỏ cho vào 20 bát nước lã nấu, rồi bỏ hạt sen, cho các vị thuốc vào, sắc lấy nước đầu, nấu cao rồi cho bột Nhân sâm, Phục linh, Phục thần vào làm hoàn.

    - Tác dụng: Nuôi dưỡng tâm tỳ, hòa can tư thận, thanh phế bổ dinh điều vệ

    - Liều lượng và cách dùng: Khi đi ngủ dùng với 20g thuốc, hoặc nhai nhỏ nuốt xuống cũng được.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    chữa các chứng hư

    Tuấn bổ ngũ tạng dinh vệ cao

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Nhân sâm                  Radix Ginseng                                            120 g

    Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                  160 g

    Thục địa                    Radix Remanniae Preparata                    320 g

    Táo nhân                   Semen Ziziphi mauritianae                       120 g

    Quy thân                   Radix Angelicae  sinensis                         120 g

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                        80 g

    Viễn chí                    Radix Polygalae                                           60 g

    Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentae                      80 g

    Mạch môn                Radix Ophiopogonis                                    80 g

    Ngũ vị                       Fructus Schisandrae                                   88 g

    Phục thần                  Poria                                                              96 g

    Nhục quế                  Cortex Cinnamomi                                       32 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Nhân sâm để cách giấy mà sao, Thục địa sấy thơm, Táo nhân sao, Quy thân tẩm rượu sao, Bạch thược tẩm rượu sao, Ngưu tất tẩm rượu sao, Mạch môn sao với gạo, Ngũ vị tẩm mật sao, Phục thần sấy.

    Các vị trên tán bột rồi cho vào cao, sau này luyện làm hoàn.

     Bài thuốc cao:

    Thục địa                    Radix Rehmanniae preparata                  240 g

    Táo nhân                   Semen Ziziphi mauritianae                         80 g

    Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae    160 g

    Quy thân                   Radix Angelicae  sinensis                           40 g

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                        60 g

    Viễn chí                    Radix Polygalae                                           60 g

    Ngũ vị                       Fructus Schisandrae                                   80 g

    Nhục quế                  Cortex Cinnamomi                                       32 g

    Phục thần                  Poria                                                              56 g

    Ngưu tất                     Radix Archiranthis bidentae                     40 g

    Mạch môn                Radix Ophiopogonis                                    80 g

    Hạt sen 1000g, bỏ lõi vỏ cho nước lã vào sắc lấy nước thứ nhất và thứ nhì, lọc bỏ bã đi rồi cho thuốc trên vào, lại sắc lấy nước thứ nhất và thứ nhì, lọc bỏ bã cô thành cao, cho thuốc bột của bài trên vào, luyện làm hoàn.

    - Tác dụng: tuấn bổ ngũ tạng

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi buổi sớm và chiều sau khi ăn một lúc, dùng Long nhãn nấu nước làm thang.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Các chứng hư tổn nên uống kết hợp với bài Thập toàn.

    Bồi thổ cố trung phương

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Bạch truật     Rhizoma Atractylodis macrocephalae                           64 g

    Thục địa                    Radix Rehmanniae preparata                  32 g

    Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                      2 g

    Can khương              Rhizoma Zingiberis                                      8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Tác dụng: Kiện tỳ hòa vị.

    - Liều lượng và cách dùng: Các vị trên sắc uống.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng : Một mặt thì tỳ âm thương tổn, một mặt thì vị dương quá mạnh, lại vì ăn nhiều những vị xào nướng, những thức thơm ráo mà gây nên bệnh, hoặc ăn được mà không tiêu, hoặc miệng dạ dày khô ráo không nạp được đồ ăn hoặc nôn mửa tiêu chảy, cũng như chứng tỳ hư không tàng nạp được nguyên khí mang phát nhiệt. Vị nhiệt tân dịch khô ráo dần dần tạo thành các chứng phiên vị (ăn vào lại mửa ra), quan cách (trên nôn mửa dưới bí đái) đều có công hiệu.

    - Gia giảm:

              - Nôn mửa là chứng khí hư hoả nghịch xung lên gia Ngưu tất, Ngũ vị tử.

    - Lỵ lâu ngày gia Bạch thược, Thăng ma.

    - Ỉa lỏng lâu không khỏi gia Nhục đậu khấu, Biển đậu, Phục linh, Thăng ma.

    - Vị nhiệt tân dịch khô mà khát gia Mạch môn., Ngũ vị.

    - Huyết hư miệng dạ dày khô ráo gia Đương quy, Bạch thược, Quế.

    Bản sản vạn toàn thang

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Nhân sâm                  Radix Ginseng                                            20 g

    Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                         12 g

    Xuyên khung           Rhizoma Ligustici wallichii                         8 g

    Đào nhân                  Semen Pruni                                                   4 g

    Can khương              Rhizoma Zingiberis                                       4 g

    Chích thảo                Radix Glycyrrhizae                                    2,4 g

    Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentatae                   8 g

    Hồng hoa                  Flos Carthami                                             1,2 g

    Nhục quế                  Cortex Cinnamomi                                     2,4 g

    Đại táo                      Fructus Zizyphi                                             4 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Tác dụng: Thúc đẻ, tiêu huyết ứ sau đẻ.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống khi còn ấm

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Thuốc ngọt ấm điều bổ khí huyết, khí huyết mạnh thì tự nhiên chuyển vận mà dễ đẻ, đó là cách không cần thúc đẻ mà tự đẻ, hoặc tiêu huyết ứ sau đẻ.

    Thập toàn bổ chính thang

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Nhân sâm                  Radix Ginseng                                                 6 g

    Bạch phục linh        Poria                                                                 9 g

    Chích Hoàng kỳ       Radix Astragali                                               8g

    Táo nhân                   Semen Ziziphi mauritianae                            8g

    Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                              8g

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                           8g                    

    Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae    8g

    Đỗ trọng                    Cortex Eucommiae                                          4g

    Tục đoạn                   Radix Dipsaci                                                  8g

    Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentatae                     8g

    Nhục quế                  Cortex Cinnamomi                                         4g

    Đại táo                      Fructus Zizyphi                                              2 quả

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.                           

    - Tác dụng: Điều hòa 5 tạng, kiêm bổ khí huyết

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng tâm dương tỳ dương không đủ, khí huyết của 5 tạng đều tổn thương. Triệu chứng: tự đổ mồ hôi, sợ lạnh, mình nóng, lưng đau, tứ thời cảm mạo, hâm hấp sốt, lao thương phát sốt.

    - Gia giảm:

    - Tâm hư có nhiệt bốc lên thêm Đăng tâm

    - Âm hư nhiều thêm Thục địa

    - Ngoại cảm, bỏ sâm thêm Sài hồ, Gừng sống

    - Khí trệ, thêm một ít Mộc hương

    - Mạch phế hồng đại, bỏ Hoàng kỳ

    - Họ, bỏ Sâm kỳ thêm Mạch môn

    - Mạch xích bên hữu có lực, bỏ Quế

    Bổ âm ích dương phương

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Hoàng kỳ                  Radix Astragali                                          64 g

    Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                         20 g

    Lộc nhung                Cornu Cervi Pantotrichum                         8 g

    Bố chính sâm           Rhizoma Hibisci                                         20 g

    Phục linh                  Poria                                                            12 g

    Chích thảo                Radix Glycyrrhizae                                      8 g

    Long cốt                    Os Draconis                                                  8 g

    Mẫu lệ                       Choncha Ostreae                                         8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Cách chế biến: Hoàng kỳ tẩm nước Phòng phong sao, Đương quy tẩm rượu, mật, sao, Lộc nhung tẩm rượu, nướng, Phục linh tẩm sữa, Long cốt nung, nghiền uống, Mẫu lệ nung, nghiền uống. 

    - Tác dụng: bổ âm ích dương, cứu nghịch.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc với nước, uống lúc ấm

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng âm vong dương thoát. Triệu chứng: ra mồ hôi trộm, tự ra mồ hôi tuôn ra như mưa. Mình ấm, chân tay dần dần giá lạnh (quyết nghịch)

    Sâm linh bạch truật tán

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương.

    - Công thức:

    Bạch biển đậu           Semen Lablab                                                  40 g

    Nhân sâm                   Radix Ginseng                                                 80 g

    Bạch linh                   Poria                                                                 80 g

    Bạch truật                  Rhizoma Atractylodis macrocephalae                80 g

    Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                        80 g

    Hoài sơn                    Radix Dioscoreae persimilis                        80 g

    Liên nhục                  Semen Nelumbinis                                          40 g 

    Cát cánh                     Radix Platicodi                                               40 g

    Ý dĩ                             Semen Coicis                                                   40 g

    Sa nhân                      Fructus Amomi                                                40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Cách chế biến: Bạch biển đậu tẩm nước Sinh khương vi sao, Nhân bỏ cuống, Cam thảo chích, Cát cánh sao vàng.

    - Tác dụng: Bổ khí tiện tỳ, hòa vị thẩm thấp, chỉ tả.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 8-12 g với nước Đại táo. Trẻ em tùy tuổi cho liều thích hợp.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tỳ vị hư nhược. Triệu chứng: Ăn uống kém tiêu, phân nhão hoặc ỉa lỏng, chân tay vô lực, người gầy, mạch hư.

    Bổ trung ích khí thang

    - Xuất xứ:Tỳ vị luận

    - Công thức:

    Hoàng kỳ                   Radix Astragali                                      15 g

    Cam thảo                    Radix Glycyrrhizae                                    6 g

    Nhân sâm                   Radix Ginseng                                           10 g

    Đương quy                 Radix Angelicae  sinensis                       10 g

    Trần bì                        Pericarpium Citri reticulatae                   6 g

    Thăng ma                   Rhizoma Cimicifugae                                 3 g

    Sài hồ                       Radix Bupleuri                                              3 g           

    Bạch truật                  Rhizoma Atractylodis macrocephalae   10 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Hoàng kỳ mật sao, Nhân sâm bỏ cuống, Cam thảo chích, Đương quy tẩy rượu, Trần bì bỏ xơ trắng.

    - Tác dụng: Điều bổ tỳ vị, thăng dương ích khí. 

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi ngày uống 1 thang, chia 3 lần 

    - Ứng dụng lâm sàng::

    Chữa các chứng khí hư phát nhiệt. Triệu chứng: mình nóng ra mồ hôi, khát thích uống nước ấm, đau đầu sợ lạnh hoặc khí hư hạ hãm thoát giang, sa tử cung hoặc lỵ mạn tính.

    Bảo nguyên thang

    - Xuất xứ: Lý đông viên

    - Công thức:

    Hoàng kỳ                  Radix Astragali                                        12 g

    Nhân sâm                   Radix Ginseng                                             12 g

    Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                      4 g

    Nhục quế                   Cortex Cinnamomi                                       4 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Hoàng kỳ mật sao, Nhân sâm bỏ cuống.

    - Tác dụng: Bổ khí ôn dương.

    - Liều lượng và cách dùng:  Mỗi ngày sắc uống 1 thang, sắc vơí 3 lát sinh khương , chia 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng hư tổn, lao hoặc nguyên khí bất túc hoặc ban chẩn do dương hư mà bị hãm lại không mọc được hoặc các chứng huyết quá hư suy.

    Sinh mạch tán

    - Xuất xứ: Nội ngoại thương biện hoặc luận.

    - Công thức:

    Nhân sâm                Radix Ginseng                                             16 g

    Mạch môn                Radix Ophiopogonis                                  16 g

    Ngũ vị tử                  Fructus Schisandrae                                    5 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Tác dụng: Ích khí liễm hãn, dưỡng âm sinh tân.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi ngày sắc uống 1 tháng, chia 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng nhiệt làm tổn thương nguyên khí, âm dịch bị hao tổn. Triệu chứng: người ra nhiều mồ hôi, khí đoản, miệng khô, lưỡi ráo, mạch hư tế.

    Hoặc các chứng ho lâu ngày phế hư, khí âm lưỡng hư. Triệu chứng: ho ít đàm, khí đoản, tự ra mồ hôi, miệng khô lưỡi ráo rêu mỏng, mạch tế sắc.

    Hậu thiên bát vị phương

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương – Hải Thượng Lãn Ông.

    - Công thức:

    Bố chính sâm           Rhizoma Hibisci sagittifollii                     40 g

    Bạch truật                Rhizoma Atractylodis macrocephalae            20 g

    Chích thảo               Radix Glycyrrhizae                                      4 g

    Mạch môn                Radix Ophiopogonis                                    4 g

    Hoàng kỳ                  Radix Astragali                                             8 g

    Ngũ vị tử                  Fructus Schisandrae                                    4 g

    Liên Nhục                Semen Nelumbinis                                        6 g

    Hắc phụ tử               Radix Aconiti Lateralis preparata             2 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Hoàng kỳ tẩm mật sao, Ngũ vị tử sao nghiền dập ra, Liên nhục sao.

    - Tác dụng: Ôn bổ dương khí hậu thiên.

    - Liều lượng và cách dùng:  Mỗi ngày sắc uống 1 thang với đaị táo 3 quả , chia 3 lần

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng khí hậu thiên hư tổn. Triệu chứng: người gầy xanh hoặc béo bệu, hơi thở ngắn mỏi mệt, ăn không biết ngon, hay sợ gió, sợ lạnh hoặc đầy trướng, ỉa lỏng hoặc tỳ hư không thể liễm được hỏa nên phát sốt phiền khát.

    Tứ vật thang

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương.

    - Công thức:

    Đương quy            Radix Angelicae  sinensis                        

    Xuyên khung          Rhizoma Ligustici wallichii                    

    Bạch thược              Radix Paeoniae lactiflorae                     

    Thục địa hoàng      Radix Rehmanniae Preparata

    Lượng các vị bằng nhau.                                                           

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Thục đia chưng rượu, Đương quy tẩm rượu vi sao.

    - Tác dụng: Bổ huyết điều huyết.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng dinh huyết hư, xung nhâm hư tổn. Triệu chứng: phụ nữ kinh nguyệt không đều, đau bụng vùng rốn, rong kinh băng kinh, kinh nguyệt nhiều cục, thống kinh có lúc đau, có lúc không.

    Dưỡng tâm thanh  phế hoà can cao

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Táo nhân                   Semen Ziziphi mauritianae                       160 g

    Quy thân                   Radix Angelicae  sinensis                         120 g

    Thục địa                    Radix Remanniae Preparata                    320 g

    Thạch hộc                 Caulis Dendrobii                                         80 g

    Bạch thược                Radix Paeoniae lactiflorae                       80 g

    Mạch môn                Radix Ophiopogonis                                    80 g

    Viễn chí                    Radix Polygalae                                           80 g

    Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentae                      80 g

    Hạt sen                      Semen Nelumbinis                                      640 g

    Nhân sâm                  Radix Ginseng                                            120 g

    Phục linh                  Poria                                                            120 g

    Phục thần                  Poria                                                            120 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Thạch hộc bỏ cuống, Bạch thược tẩm mật sao.

    Lấy 30 bát nước cho các vị vào (trừ Nhân sâm, Phục linh, Phục thần), nấu lấy nước đầu, nước thứ hai, rồi bỏ bã đi, nấu thành cao đặc, cho các vị thuốc đã  Nhân sâm, Phục linh, Phục thần đã tán bột vào cao nói trên, viên thành viên to, mỗi viên 16 g.

    - Liều lượng và cách dùng: Sau mỗi bữa cơm trưa uống 1 viên với nước sôi.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa phong xù (giản chứng)

    Tuấn bổ tinh huyết cao

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Thục địa                    Radix Remanniae Preparata                    1920 g

    Nhân sâm                  Radix Ginseng                                              640 g

    Kỷ tử                         Fructus Lycii                                                 640 g

    Lộc giao                    Colla Cornus cervi                                      640 g

    Nhục quế                  Cortex Cinnamomi                                         80 g

    - Dạng bào chế: Cao thuốc.

    - Cách chế biến: Các vị trên, trước hết đem 3 vị Thục địa, Kỷ tử, Nhân sâm, mỗi vị đều nấu riêng thành cao, rồi đổ lẫn cả vào trong một cái nồi đất sạch, đun sôi vài dạo, gia thêm 500g Bạch mật (mật ong) và Lộc giao vào quấy đều, cuối cùng mới cho bột Nhục quế vào hoà đều rồi bắc ra, đæ vào lọ sành bịt kín.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi lần uống vài thìa khi bụng đói, ngậm tan nuốt xuống dần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng tinh huyết của tiên thiên và hậu thiên suy kém. Biểu hiện: ngũ tạng suy yếu, xương cốt không vận động được, phế kim khô, thận thuỷ kiệt, sắc mặt tiều tuỵ, ăn uống kém, da dẻ nóng hâm hấp, tiểu tiện đi luôn, gồm tất cả các chứng Ngũ lao, Thất thương. Thường có sức mạnh hồi sinh.

    Dưỡng vinh quy tỳ thang

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Thục địa                    Radix Rehmanniae preparata                  32 g

    Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                   12 g

    Táo nhân                   Semen Ziziphi mauritianae                          4 g

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                      4-8 g

    Phục linh                  Poria                                                               6 g

    Ngũ vị                       Fructus Schisandrae                                 24 g

    Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentatae                   8 g

    Nhục quế                  Cortex Cinnamomi                                     3,2 g

    Mạch môn                Radix Ophiopogonis                                  12 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Cách chế biến: Mạch môn sao với gạo.

    - Liều lượng và cách dùng: Gia Đăng tâm, Liên tử, sắc với nước uống.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị tất cả các chứng ngũ lao thất thương. Triệu chứng: phát sốt, ho thổ huyết, hâm hấp sốt, biếng ăn mệt mỏi, mạch thốn hồng, xích nhược.

    Đương quy bổ huyết thang

    - Xuất xứ: Nội ngoại thương biện hoặc luận.

    - Công thức:

    Hoàng kỳ                 Radix Astragali                                        40 g

    Đương quy                 Radix Angelicae  sinensis                         10 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Đương quy tẩm rượu vi sao.

    - Tác dụng: Bổ khí sinh huyết.

    - Liều lượng và cách dùng:  Mỗi ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng lao quyện nội thương, khí hư huyết hư, dương phù việt ra ngoài. Triệu chứng: da nóng mặt đỏ, phiền khát muốn uống, mạch hư sác. Hoặc phụ nữ hành kinh, sản hậu có huyết hư, đau đầu phát nóng hoặc vết loét lâu ngày không khỏi.

    Hậu thiên lục vị phương

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Thục địa                    Radix Rehmanniae preparata                  40 g

    Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                         20 g

    Nhân sâm                  Radix Ginseng                                            12 g

    Đan sâm                    Radix Salviae miltiorrhizae                       8 g

    Viễn chí                    Radix Polygalae                                           4 g

    Táo nhân                   Semen Ziziphi mauritianae                         4 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Cách chế biến: Đan sâm rửa rượu, Táo nhân sao đen.           

    - Tác dụng: Tư âm bổ huyết.

    - Liều lượng và cách dùng: Gừng táo làm thang, sắc ngày 1 thang chia 3 lần uống. 

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng âm huyết của hậu thiên suy nhược. Triệu chứng: hình thể đen gầy, da dẻ khô bong như vẩy, sắc mặt úa vàng, lông tóc khô xác, tính nóng hay giận, nống hâm hấp hoặc về chiều nóng sốt, không ngủ, đổ mồ hôi trộm, vật vã rối loạn. Hoặc sau khi bị các chứng xuất huyết gây ra bệnh. Phàm các chứng khô táo đều chữa được cả.

    - Gia giảm:

    - Nhiệt bốc nóng gia Đăng tâm

    - Nóng hầm (cốt chưng) có mồ hôi trộm gia Địa cốt bì

    - Nóng hầm không mồ hôi gia Đan bì

    - Các chứng xuất huyết và động huyết gia Bạch thược, Ngũ vị bỏ Đương quy. Nếu mình mát gia tiêu Khương, bỏ Bạch thược.

    - Âm hoả hun bốc gia Quy giao, Nữ trinh tử

    - Hỏa thịnh gia Tri mẫu, Hoàng bà, Huyền sâm  để lui hoả bốc mạnh quá.

    - Tâm phiền khó chịu gia Chi tử 

    - Đại tiện bí thuộc hư gia Nhục thung dung, Ngưu tất để nhuận hạ.

    - Nội hư sinh phong mắt hoa đầu choáng gia Tần giao, Xuyên khung.

    - Huyết hư sinh phong, thể hiện co rút, bại liệt nửa người, gia Tần giao, Thăng ma, Quế, Ngưu tất, Đỗ trọng.

    - Đau bụng do huyết hư có hàn khí, gia Can khương, Nhục quế, do khí trệ gia Hương phụ tẩm dấm sao.

    - Hành kinh đau bụng do huyết hư khí trệ gia Xuyên khung, Hồng hoa.

    - Hành kinh ra máu cục, gia Đào nhân, Huyền hồ, Ngũ linh chi, bỏ Táo nhân.

    - Huyêt hư khắp mình lở ngứa đóng vẩy, gia Can khương. Đau ngứa lung tung gia Kim ngân, Kinh giới, Huyền sâm, Liên kiều.

    - Gò má đỏ do âm hư ở dưới bức dương ở trên, trên giả nhiệt dưới chân hàn, gia Quế, Phụ, Ngưu tất, Ngũ vị.

    - Đại trường vong huyết, đại tiện táo bón, chứng thể hiện tức đầy, hoặc đánh rắm rất thối, đó là bên trong có phân táo, gia một ít Đại hoàng sao để hạ một ít.

    - Cảm mạo đã phát hãn mà mồ hôi ra chưa thấu suốt gia Phòng phong, Sinh khương, Đại táo, Xuyên khung, Hành.

    - Vì xuất huyết mà khát, bỏ Táo nhân, Viễn chí, gia Mạch môn, Hoàng bá, Ngũ vị.

    Quy tỳ thang

    - Xuất xứ:  Tế sinh phương.

    - Công thức:

    Bạch truật               Rhizoma Atractylodis macrocephalae       12 g

    Phục thần                 Poria                                                               12 g

    Hoàng kỳ                 Radix Astragali                                             12 g

    Long nhãn                Arillus longanae                                           12 g

    Toan táo nhân         Semen Ziziphi mauritianae                          12 g

    Nhân sâm                 Radix Ginseng                                                 8 g

    Mộc hương              Radix Saussureae lappae                              4 g

    Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                         8 g

    Đương quy               Radix Angelicae  sinensis                            10 g

    Viễn chí                   Radix Polygalae                                              8 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Phục thần bỏ lõi gỗ, Hoang kỳ bỏ gốc cuống, Toan táo nhân sao vàng cánh gián, Cam thảo chích, Viễn chí lõi tẩm nước gừng sao vàng.

    - Tác dụng: Ích khí bổ huyết, kiện tỳ dưỡng tâm.

    - Liều lượng và cách dùng:  Mỗi ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các chứng tâm tỳ lưỡng hư, suy nghĩ quá độ làm tổn thương tâm tỳ khí huyết bất túc. Trong tâm hồi hộp hay quên, mất ngủ, ra mồ hôi trộm người nóng âm ỉ, kém ăn, mệt mỏi, mặt vàng sạm, lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch vi tế hoặc tỳ không thống nhiếp được gây ỉa ra máu, rong kinh, băng kinh, kinh kỳ trước lượng nhiều, sắc nhợt hoặc lượng nhiều, hoặc tiểu tiện nhỏ hoặc khí hư bạch đới.

    Bát trân thang

    - Xuất xứ: Chính thể loại yếu.

    - Công thức:

    Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                          12 g

    Xuyên khung            Rhizoma Ligustici wallichii                      12 g

    Bạch thược                Radix Paeoniae lactiflorae                       12 g

    Thục địa                     Radix Rehmanniae preparata                  12 g

    Nhân sâm                   Radix Ginseng                                             12 g

    Bạch truật                  Rhizoma Atractylodis macrocephalae            12 g

    Phục linh                   Poria                                                             12 g

    Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                      6 g

    Sinh khương              Rhizoma Zingiberis recens                         3 miếng

    Đại táo                       Fructus Zizyphi                                             3 quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Đương quy tẩm rượu, Bạch truật sao, Cam thảo chích, Thục địa chưng rượu.

    - Tác dụng: Bổ huyết ích khí.

    - Liều lượng và cách dùng:  Mỗi ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng khí huyết lưỡng hư. Triệu chứng: sắc mặt bệnh (huyết hư) hoặc vàng sạm (khí hư), tim đập hồi hộp, ăn kém, khí đoản, chân tay mệt mỏi (khí hư), mạch tế nhược hoặc hư vô lực.

    Thập toàn đại bổ thang

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương

    - Công thức:

    Đương quy              Radix Angelicae  sinensis                          12 g

    Xuyên khung           Rhizoma Ligustici wallichii                      12 g

    Bạch thược              Radix Paeoniae lactiflorae                       12 g

    Thục địa                   Radix Rehmanniae preparata                  12 g

    Nhân sâm                 Radix Ginseng                                             12 g

    Bạch truật                Rhizoma Atractylodis macrocephalae            12 g

    Phục linh                  Poria                                                             12 g

    Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                      4 g

    Hoàng kỳ                 Radix Astragali                                           12 g

    Nhục quế                 Cortex Cinnamomi                                       8 g

    Sinh khương            Rhizoma Zingiberis recens                        3 miếng

    Đại táo                      Fructus Zizyphi                                          3 quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Đương quy tẩm rượu, Bạch truật sao, Cam thảo chích, Thục địa chưng rượu.

    - Tác dụng: Thương dương tư âm

    - Liều lượng và cách dùng: Mối ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần, uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa các loại hư tổn. Triệu chứng: đầu đau, chóng mặt, tai ù, mắt hoa, gầy không muốn ăn, mông di, ỉa lỏng, chân gối yếu, răng lung lay, hoặc mụn nhọt vỡ mủ lâu không liên.

    Nhân sâm dưỡng vinh thang

    - Xuất xứ: Hòa tễ cục phương.

    - Công thức:

    Đương quy              Radix Angelicae  sinensis                         12 g

    Bạch thược              Radix Paeoniae lactiflorae                       12 g

    Thục địa                   Radix Rehmanniae preparata                  12 g

    Nhân sâm                 Radix Ginseng                                             12 g

    Bạch truật                Rhizoma Atractylodis macrocephalae            12 g

    Phục linh                  Poria                                                             12 g

    Cam thảo                  Radix Glycyrrhizae                                      4 g

    Hoàng kỳ                 Radix Astragali                                           12 g

    Nhục quế                 Cortex Cinnamomi                                       8 g

    Ngũ vị tử                  Fructus Schisandrae                                    6 g

    Viễn chí                   Radix Polygalae                                           6 g

    Trần bì                      Pericarpium Citri reticulatae                     6 g

    Sinh khương            Rhizoma Zingiberis recens                         3 miếng

    Đại táo                      Fructus Zizyphi                                             3 quả

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Đương quy tẩm rượu, Bạch truật sao, Cam thảo chích, Viễn chí bỏ lõi chế, Thục địa chưng rượu.

    - Tác dụng:  Thăng dương tư âm

    - Liều lượng và cách dùng:  Mỗi ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần, uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng tỳ phế đều hư. Triệu chứng: sốt ố hãn, người gầy mệt mỏi, chân tay yếu, ăn kém có lúc ỉa lỏng, da vàng. Hoặc vết loét có khí huyết hư, sốt không lui, người gầy ăn kém, khí đoản, vết loét không liền miệng. Hoặc sau bệnh nặng, có ho, tự hãn, triều nhiệt, mồm khô ăn ít, tâm hư, kinh quy, ỉa chảy.

    Lục vị địa hoàng hoàn

    - Xuất xứ: Tiểu nhi dược chứng trực quyết

    - Công thức:

    Thục địa                  Radix Rehmanniae preparata                 320 g

    Sơn thù nhục          Fructus Corni                                            160 g

    Sơn dược                 Radix Dioscoreae persimilis                   160 g

    Trạch tả                   Rhizoma Alismatis                                     120 g

    Phục linh                 Poria                                                           120 g

    Đan bì                      Cortex Paeoniae suffruticosae               120 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Tư âm bổ can thận.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g, uống với nước muối nhạt.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thận âm bất túc, hư hỏa thượng viêm. Triệu chứng: Lưng đau gối mỏi đầu váng chóng mặt, tai ù, ra mồ hôi trộm, di tinh. Trẻ em thóp lâu liền. Hoặc hư hỏa bốc lên gây cốt chưng triều nhiệt, lòng bàn tay chân nóng. Hoặc tiêu khát. Hoặc hư hỏa gây đau răng, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.

    Tri bá địa hoàng hoàn

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược

    - Công thức:

    Thục địa                  Radix Rehmanniae preparata                 320 g

    Sơn thù nhục          Fructus Corni                                            160 g

    Sơn dược                 Radix Dioscoreae persimilis                   160 g

    Trạch tả                   Rhizoma Alismatis                                     120 g

    Phục linh                 Poria                                                           120 g

    Đan bì                      Cortex Paeoniae suffruticosae               120 g

    Tri mẫu                     Rhizoma Anemarrhenae                              80 g

    Hoàng bá                  Cortex Phellodendri                                    80 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Tư âm bổ thận, giáng hỏa.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g uống với nước muối nhạt.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng âm hư hỏa vượng. Triệu chứng: Họng đau, triều nhiệt cốt chưng, đạo hãn, hư phiền

    Kỷ cúc địa hoàng hoàn

    - Xuất xứ: Y cấp

    - Công thức:

    Thục địa                  Radix Rehmanniae preparata                 320 g

    Sơn thù nhục          Fructus Corni                                            160 g

    Sơn dược                 Radix Dioscoreae persimilis                   160 g

    Trạch tả                   Rhizoma Alismatis                                     120 g

    Phục linh                 Poria                                                           120 g

    Đan bì                      Cortex Paeoniae suffruticosae               120 g

    Câu kỷ tử                Fructus Lycii                                                 80 g

    Cúc hoa                   Flos Chrysanthemi                                       80 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Bổ can thận, minh mục.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g uống với nước muối nhạt.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng can thận bất túc, hư hỏa thương viêm. Triệu chứng: mắt đỏ sưng đau, gặp gió chảy nước mắt, đầu choáng mắt hoa, triều nhiệt mồ hôi trộm, chân yếu.

    Bồi dưỡng dinh vệ cao

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Thục địa                    Radix Rehmanniae preparata                  480 g

    Sinh địa                     Radix Rehmanniae                                     240 g

    Mạch môn                Radix Ophiopogonis                                  200 g

    Mẫu đơn bì               Cortex Paeoniae suffruticosae                160 g

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                        80 g

    Ý dĩ                            Semen Coicis                                              200 g

    Địa cốt bì                  Cortex Lycii radicis                                     80 g

    Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentatae                120 g

    Nhân sâm                  Radix Ginseng                                            104 g

    Phục linh                  Poria                                                            120 g

    Phục thần                  Poria                                                              80 g

    Mật ong                     Mel                                                               120 g

    Minh A giao             Colla cum                                                    120 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Minh A giao sao với cáp phấn cho phồng lên.

    - Tác dụng: Bổ thận nhuận phế, thoái dương liễm hỏa.

    - Liều lượng và cách dùng: Khi bụng đói uống 1 viên. Sau khi uống bát vị hoàn nếu mạch Xích huyền sác, miệng khô họng ráo, đó là thuỷ hoả chưa phối hợp với nhau, vậy mỗi ngày nên dùng Thục địa từ 64-96 g. Mạch môn 16-20 g sắc đặc lấy vài bát uống thay nước trà.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Trị lao phổi

    Tráng thuỷ phương

    - Xuất xứ: Tâm đắc thần phương

    - Công thức:

    Thục địa                    Radix Rehmanniae preparata                  32 g

    Mạch môn                Radix Ophiopogonis                                  12 g

    Phục linh                  Poria                                                               6 g

    Viễn chí                    Radix Polygalae                                         4,8 g

    Ngũ vị                       Fructus Schisandrae                                 2,4 g

    Đan sâm                    Radix Polygalae                                            6 g

    Sinh bạch thược       Radix Paeoniae lactiflorae                        12 g

    Mẫu đơn bì               Radis Paeoniae suffruticosae                      6 g

    Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentae                      12 g

    Liên tử                       Semen Nelumbinis                                        12 g

    Đăng tâm                  Medulla Junci effusi                                    10 con

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Tác dụng: Trọng trọc tráng thủy

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc uống khi còn ấm

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Phần âm hơi kém không liễm được, hoả bốc lên, làm thành chứng ngã lăn ra, nên uống Bát vị hoàn cho chân dương tàng nạp. Nhưng dương không có âm liễm thì không tàng được lâu, hoả không thuỷ chế thì tránh sao khỏi bốc. Vì thế phải dùng nhiều thuốc trọng trọc làm cho tráng thuỷ, để giúp sức tàng nạp, thì thuỷ hoả mới được yên chỗ.

    Bình can khí hoà can huyết phưong

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Sinh địa                     Radix Rehmanniae                                     12 g

    Thục địa                    Radix Rehmanniae preparata                    8 g

    Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                           8 g

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                        8 g

    Đan sâm                    Radix Salviae miltiorrhizae                       6 g

    Sơn thù                      Fructus Corni                                               4 g

    Sài hồ                        Radix Bupleuri                                             6 g

    Táo nhân                   Semen Ziziphi mauritianae                         6 g

    Ngô thù                     Fructus Evodiae                                           4 g

    Đan bì                       Cortex Paeoniae suffru ticosae                 4 g

    Quế mỏng                 Cortex Cinnamomi                                       3 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Cách chế biến: Táo nhân dùng sống, Ngô thù tẩm Hoàng liên sao, Đan bì tẩm rượu.

    - Tác dụng : Bình can huyết hòa can khí.

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc với nước uống khi còn ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng: ¢m hư huyết kém, đau sườn thuộc Can kinh, thở khó không thể quay trở được và phong nhiệt bế tắc lấn lên, đầu choáng váng, mắt đau mờ.

    Bổ tỳ âm tiễn

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                  128 g

    Bố chính sâm           Rhizoma Hibisci sagittifolii                        64 g

    Thục địa                    Radix Remanniae Preparata                      32 g

    Can khương              Rhizoma Zingiberis                                        4 g

    Long nhãn                Arillus Longan                                              28 g

    Cao ban long            Colla Cornus cervi                                       32 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Cách chế biến: Bạch truật đại tiện lỏng sao với đất, Bố chính sâm trộn với gạo nếp sao vàng, Thục địa nướng khô, Can khương sao đen.

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi lần uống 3 thìa canh, chiêu với nước thang Liên nhục sao.

    - Gia giảm:

    - Trúng hàn khí sôi bụng gia Đinh hương  4g

    - Tỳ âm không giữ được đến nỗi Vị dương hãm xuống gia Chích thảo 20 g, Bạch linh 32 g.

    - Đại tiện lỏng nhiều gia Nhục đậu khấu 12 g (cho vào cơm nắm lại nướng chín), Ngũ vị tử 4 g.

    Thống tàng phương

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

           Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                         20 g

    Thục địa                    Radix Rehmanniae preparata                  12 g

    Liên nhục                 Semen Nelumbinis                                      12 g

    Bạch thược               Radix Paeoniae lactiflorae                      12 g

    Nhân sâm                  Radix Ginseng                                              6 g

    Phục thần                  Poria                                                              6 g

    Quy giao(yếm rùa)  Carapax Testudinis                                   10 g

    Đan sâm                    Radix Salviae miltiorrhizae                       4 g

    Mẫu đơn                   Radis Paeoniae suffruticosae                    4 g

    A giao                        Colla Corii Asini                                          4 g

    Ngũ vị tử                   Fructus Schisandrae                                 15 hạt

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Tác dụng: Bổ âm huyết

    - Liều lượng và cách dùng: Gia Đăng tâm, sắc uống.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng: Thuỷ  của chân âm bị suy, huyết của hậu thiên bị hư. Triệu chứng: nóng hầm vật vã, ra mồ hôi trộm, suốt đêm không ngủ tuy ban ngày có ngủ được chút ít, hơi thở ngắn, ăn kém.

    Đô khí hoàn

    - Xuất xứ: Y tôn kỷ nhậm biên.

    - Công thức:

    Thục địa                  Radix Rehmanniae preparata                 320 g

    Sơn thù nhục          Fructus Corni                                            160 g

    Sơn dược                 Radix Dioscoreae persimilis                   160 g

    Trạch tả                   Rhizoma Alismatis                                     120 g

    Phục linh                 Poria                                                           120 g

    Đan bì                      Cortex Paeoniae suffruticosae               120 g

    Ngũ vị tử                 Fructus Schisandrae                                  80 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Tư thận, nạp khí.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g uống với nước muối nhạt.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thận hư, suyễn nghịch. Triệu chứng: Khí suyễn, hơi vận động là thở gấp, nấc.

    Tư âm giáng hoả phương

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Thục địa                    Radix Rehmanniae preparata                  32 g

    Sinh địa                     Radix Rehmanniae                                     32 g

    Đan sâm                    Radix Salviae miltiorrhizae                      20 g

    Sa sâm                       Radix Glehniae                                           20 g

    Thiên môn                Radix Asparagi                                           12 g

    Ngưu tất                    Radix Archiranthis bidentae                    12 g

    Ngũ vị                       Fructus Schisandrae                                    6 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang

    - Cách chế biến: Trước hết dùng 16g Thạch hộc đổ hai bát nước vào sắc lấy một bát rưỡi nước, sau đó cho các vị kia vào lại sắc lấy một bát.

    - Tác dụng: Tư âm giáng hỏa.

    - Liều lượng và cách dùng: Uống lúc còn hơi ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng âm hư dương lấn, thuỷ suy hoả bốc, sáu bộ mạch hồng Sác, hình thể gầy đen, thổ huyết, đæ máu mũi háo khát.

    - Gia giảm:

    - Hoả thắng gia Quy giao (cao yếm rùa).

    - Âm hư gia Lộc giao (cao gạc hươu).

    Nhị long ẩm

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Cao ban long            Colla Cornus cervi                                    32 g

    Long nhãn                Arillus Longan                                            32 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Cách chế biến: Trước hết đem Long nhãn nấu với nước vắt lấy một bát nước Long nhãn cho cao Ban long vào đun tan.

    - Tác dụng: Bổ tinh huyết

    - Liều lượng và cách dùng: Uống khi còn hơi ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng lo nghĩ tổn thương Tỳ. Triệu chứng: không ngủ, ra mồ hôi trộm, về chiều lên cơn sốt buồn phiền khát nước, đại tiện táo kết, miệng lở, sắc mặt úa vàng, da khô dộp vẩy. Phụ nữ kinh khô, thiếu máu, ăn uống ít.

    Bát tiên trường thọ hoàn

    - Xuất xứ:  Y cấp

    - Công thức: 

    Thục địa                  Radix Rehmanniae preparata                 320 g

    Sơn thù nhục          Fructus Corni                                            160 g

    Sơn dược                 Radix Dioscoreae persimilis                   160 g

    Trạch tả                   Rhizoma Alismatis                                     120 g

    Phục linh                 Poria                                                           120 g

    Đan bì                      Cortiex Paeoniae suffruticosae              120 g

    Mạch môn             Radix Ophiopogonis                                    80 g

    Ngũ vị tử                Fructus Schisandrae                                    80 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng:  Tư bổ phế thận định suyễn.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 3 lần, mỗi lần 20g, uống lúc đói.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng phế thận âm hư. Triệu chứng: Ho ra máu, ho suyễn, gầy yếu triều nhiệt, đạo hãn, .

    Tả quy ẩm

    - Xuất xứ: Cảnh Nhạc toàn thư

    - Công thức:

    Thục địa                     Radix Rehmanniae preparata                24 g

    Sơn dược                     Radix Dioscoreae                                   12 g

    Câu kỷ tử                    Fructus Lycii                                           12 g

    Phục linh                    Poria                                                         12 g

    Sơn thù du                  Fructus Corni                                          12 g

    Cam thảo                    Radix Glycyrrhizae                                  6 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Cam thảo chích.

    - Tác dụng: Tư bổ thận âm.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 1 thang, chia đều 3 lần.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thận thủy bất túc. Triệu chứng : đau lưng di tinh miệng khát, đạo hãn, choáng váng, hoa mắt chóng mặt, miệng khát, mạch tế hoặc tế sác.

    Tả quy hoàn

    - Xuất xứ: Cảnh Nhạc toàn thư

    - Công thc:

    Thục địa                  Radix Rehmanniae preparata                   320 g

    Sơn dược                    Radix Dioscoreae persimilis                    160 g

    Câu kỷ tử                   Fructus Lycii                                               160 g

    Sơn thù du                 Fructus Corni                                              160 g

    Ngưu tất                     Radix Archiranthis bidentae                    120 g

    Thỏ ty tử                    Semen Cuscutae                                          160 g

    Lộc giác giao             Colla Cornus cervi                                     160 g

    Quy giao (yếm rùa) Carapax Testudinis                                    160 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Tư âm bổ thận.

    - Liều lượng và cách dùng: ngày uống 3 lần. mỗi lần 12-16 g uống với nước muối nhạt.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng chân âm bất túc, thận thủy suy không tư dưỡng được dinh vệ. Triệu chứng: Triều nhiệt, đau mỏi lưng mỏi gối, tân dịch khô kiệt, di tinh ra mồ hôi trộm, đầu choáng mắt hoa, tai ù hoặc nước tiểu cứ són ra, miệng ráo lưỡi khô.

     
    Báo quản trị |  
  • #440833   08/11/2016

    nguyenanh1292
    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 4000 lần


    Thận khí hoàn

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược

    - Công thức:

    Thục địa                  Radix Rehmanniae preparata                 320 g

    Sơn thù nhục          Fructus Corni                                            160 g

    Sơn dược                 Radix Dioscoreae persimilis                   160 g

    Trạch tả                   Rhizoma Alismatis                                     120 g

    Phục linh                 Poria                                                           120 g

    Đan bì                      Cortex Paeoniae suffruticosae               120 g

            Quế chi                    Ramulus Cinnamomi                                   40 g

    Hắc phụ tử             Radix  Lateralis preparata                        40 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Tác dụng: Ôn bổ thận dương.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 12 g, uống với muối nhạt hoặc rượu.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng thận dương bất túc. Triệu chứng: Đau lưng mỏi gối, nửa người dưới lạnh hoặc đau bụng dưới đái són, đái nhiều lần hoặc đi tiểu nhiều không cầm. Hoặc cước khí, đàm ẩm, mạch hư nhược.

    An trung tán

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Trần bì                      Pericarpium Citri reticulatae                   8 g

    Thương truật            Rhizoma Atractylodis lanceae                  6 g

    Hậu phác                  Cortex Magnoliae officinalis                   4 g

    Biển đậu                   Semen Lablab                                              4 g

    Trư linh                     Polyporus                                                    4 g

    Sơn dược                   Radix Dioscoreae persimilis                    6 g

    Chích thảo                Radix Glycyrrhizae                                    2 g

    Bào khương                                                                                    3 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Ôn trung hành khí hòa vị

    - Liều lượng và cách dùng: Mỗi lần uống với 16 g với thang nước cơm. Nếu đại tiện lỏng gia Đậu khấu 4 g, đầy gia Sa nhân 4 g.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị chứng Tỳ vị hư hàn, thương thực đầy hơi.

    Bổ dương tiếp âm phương

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Bạch truật                 Rhizoma Atractylodis macrocephalae      48  g

    Bố chính sâm           Rhizoma Hibisci sagittifolii                        32  g

    Thục địa                    Radix Rehmanniae Preparata                    32  g

    Chích thảo                Radix Glycyrrhizae                                      1,6 g

    Đại phụ tử                                                                                            6 g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Cách chế biến: Bố chính sâm sao với gạo, Thục địa đầy và trệ thì sấy khô.

    - Tác dụng: bổ dương tiếp âm

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc với nước uống.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chủ trị các chứng Hư lao sợ lạnh, ho hen đàm dãi tắc nghẹt ở họng và ở vùng cách mạc thủy không thông lợi. Hình thể đen gầy. Ăn uống ngày một kém sút, tiểu tiện bí, đại tiện lỏng. Phàm chứng hiện ra dương hư 10 phần và âm hư 7-8 phần thì dùng phương này bổ dương để tiếp âm.

    - Gia giảm:

    - Mỏi mệt, hơi không đủ để thở, hoặc hư mà khát thì gia Mạch môn.

    - Mồ hôi nhiều gia Hoàng kỳ (sao), Ngũ vị.

    - Ỉa lỏng gia Sơn dược sao đen, Đạu khấu nướng chín.

    - Hàn trệ gia Nhục quế

    Điều nguyên cứu bản thang

    - Xuất xứ: Hiệu phỏng tân phương

    - Công thức:

    Bạch truật       Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                  32 g

    Sơn dược                          Radix Dioscoreae persimilis                    20 g

    Thục địa                           Radix Rehmanniae Preparata                    8 g

    Thỏ ty tử                          Semen Cuscutae                                         16 g

    Phá cố chỉ                        Fructus Psoraleae                                     12 g

    Nhục quế Cortex Cinnamomi                                                             2,4g

    - Dạng bào chế: Thuốc thang.

    - Cách chế biến: Bạch truật sao khô, Sơn dược sao với gạo, Thục địa nướng.

    - Tác dụng: Bổ tỳ thận dương

    - Liều lượng và cách dùng: Sắc với nước uống lúc ấm.

    - Chủ trị: Tỳ thận dương hư. Triệu chứng: ỉa lỏng, phù thũng, hư trướng, chảy dãi, ho, đau đỉnh đầu.

    - Gia giảm:

    - Ỉa lỏng nhiều gia Nhục đậu khấu

    - Hư trướng gia Mộc hương

    - Đàm tắc không thông gia Mộc hương, Ngũ vị

    Đào hồng tứ vật thang

    - Xuất xứ: Y tôn kim giám

    - Công thức: Trung y phương dược giảng nghĩa

    Đương quy                 Radix Angelicae sinensis                          15 g

    Thục địa                     Radix Rehmanniae Preparata                  25 g

    Xuyên khung            Rhizoma Ligustici wallichii                      15 g

    Xích thược                 Paconiae veichoi                                        15 g

    Đào nhân                   Semen Pruni                                                15 g

    Hồng hoa                   Flos Carthami                                             10 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc

    - Công dụng: Hoạt huyết điều kinh

    - Cách dùng: Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần, uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa phụ nữ huyết hư, huyết trệ gây kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng và các chứng huyết hư có lưỡi nhợt mạch tế.

    Cố kinh hoàn

    - Xuất xứ: Phụ nhân đại toàn lương phương.

    - Công thức:

    Quy bản                    Carapax Testudinis                                  160 g

    Bạch thược                Radix Paeoniae lactiflorae                       120 g

    Hoàng bá                   Cortex Phellodendri                                  120 g

    Hoàng cầm                Radix Scutellariae                                        80 g

    Hương phụ                 Rhizoma Cyperi                                            60 g

    Xuân căn bì               Cortex Taonac sinensis                               60 g

    - Dạng bào chế: Thuốc hoàn.

    - Cách chế biến: Quy bản chích, Bạch thược tẩm rượu sao vàng, Hoàng bá tẩm rượu sao, Hoàng cầm sao, Hương phụ tứ chế, Thung căn bì sao.

    - Tác dụng: Tư âm thanh nhiệt, cố kinh chỉ huyết.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 12 g với nước ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng âm hư huyết nhiệt băng lậu. Triệu chứng: kinh nguyệt ra không dứt, băng lậu, sắc kinh đỏ sẫm, hoặc máu cục tím, trong tâm phiền nhiệt, đau bụng nước tiểu vàng sẫm, xích bạch đới hạ, lưỡi đỏ, mạch huyền sác.

    Ôn kinh thang

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược

    - Công thức:

    Ngô thù du                Fructus Evodiae                                       12 g

    Đương quy                 Radix Angelicae  sinensis                         10 g

    Bạch thược                Radix Paeoniae lactiflorae                       10 g

    Xuyên khung            Rhizoma Ligustici wallichii                      10 g

    Nhân sâm                   Radix Ginseng                                             10 g

    Quế chi                      Ramulus Cinnamomi                                  10 g

    A giao                         Colla Corii Aseni                                        10 g

    Mấu đơn bì                Cortex Paeoniae suffruticosae                 10 g

    Sinh khương              Rhizoma Zingiberis recens                         8 g

    Cam thảo                   Radix Glycyrrhizae                                      8 g

    Bán hạ chế                 Rhizoma Pinelliae                                      12 g

    Mạch môn đông        Radix Ophiopogonis                                  16 g

    - Dạng bào chế: Thuốc sắc.

    - Cách chế biến: Ngô thù tẩy, Các vị trên (trừ A giao) + nước 1800ml, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Sau đó đun sôi cho A giao vào.

    - Tác dụng: Ôn kinh, tán hàn, khứ ứ dưỡng huyết.

    - Liều lượng và cách dùng:  Ngày uống 1 thang, chia đều 3 lần, uống ấm.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng xung nhâm hư hàn, huyết ứ trệ. Triệu chứng: Rong kinh không dứt đến chiều thì sốt, bụng dưới đau cấp, bụng đầy, lòng bàn tay nóng, môi khô, miệng ráo do tiểu sản và còn huyết ứ ở bụng dưới.

    Đương quy Bạch thược tán

    - Xuất xứ: Kim quỹ yếu lược

    - Công thức:

    Đương quy                Radix Angelicae  sinensis                        120 g

    Phục linh                   Poria                                                               160 g

    Bạch thược                Radix Paeoniae lactiflorae                         540 g

    Bạch truật                  Rhizoma Atractylodis macrocephalae              160 g

    Trạch tả                      Rhizoma Alismatis                                        240 g

    Xuyên khung            Rhizoma Ligustici wallichii                        240 g

    - Dạng bào chế: Thuốc bột.

    - Tác dụng: Hòa huyết lợi thấp, chỉ thống, an thai.

    - Liều lượng và cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12 g với rượu.

    - Ứng dụng lâm sàng:

    Chữa chứng có thai đau bụng nhãm nhẩm do thấp đình huyết trệ ở thai phụ.

     
    Báo quản trị |  
  • #479922   26/12/2017

    DANGBICHTHUY1995
    DANGBICHTHUY1995

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/12/2017
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    ĐẠT NGUYÊN ẨM CÓ TRONG ĐÂY K AD

    (Yêu cầu bạn lần sau tham gia thảo luận phải viết bằng tiếng Việt có dấu và không sử dụng toàn bộ bằng chữ in hoa, nếu không chúng tôi sẽ xóa tất cả bài viết của bạn)

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-