Hỏi về tranh chấp đất đai, kính mong được luật sư tư vấn !

Chủ đề   RSS   
  • #414157 22/01/2016

    Hỏi về tranh chấp đất đai, kính mong được luật sư tư vấn !

    Chào luật sư!

    Con  có một thắc mắc về tranh chấp đất đai liên quan đến gia đình con, rất kính mong nhận được ý kiến tư vấn của luật sư . Con xin phép được trình bày. 
    Thưa luật sư, tranh chấp này liên quan đến một mảnh đất rộng khoảng 500m2 nằm gần sát bờ sông và cũng gần với nơi ở của gia đình con. Khoảng năm 1978-1980, hợp tác xã có tiến hành chia đất cho 20 hộ dân để canh tác. Từ đó đến năm 1985, 20 hộ có trồng màu trên mảnh đất được chia đó. Sau đó bỏ hoang. Đến năm 1990 thấy đất không có người canh tác và tiến hành bất cứ hoạt động nào, nói cách khác là vẫn bị bỏ hoang, gia đình con tiến hành san đất và trồng tre tại đó, coi giữ và sử dụng liên tục từ năm 1990 đến năm 2015 và không gặp phải bất cứ một sự tranh chấp nào. Năm 1993 con được biết là có tiến hành chia lại đất ở địa phương, tuy nhiên lại không hề động tới mảnh đất đó. 
    Đến năm 2015 thì có một doanh nghiệp tư nhân tới và có dự án mua lại đất để tiến hành hoạt động kinh tế. Khi tiến hành trao đổi(có trao đổi trước đó với gia đình con) và đo đạc để giải phóng mặt bằng thì 20 hộ dân trước kia có tới và đòi được bồi thường. 
    Về mặt giấy tờ, thì 20 hộ dân kia không còn hộ nào còn giữ giấy tờ chia đất có liên quan. 
    Vậy xin luật sư cho con hỏi, mảnh đất ấy hiện tại sẽ thuộc quyền sở hữu của ai? Và ai sẽ nhận được sự bồi thường giải phóng mặt bằng theo đó ạ? 
    Con rất mong sớm nhận được lời tư vấn từ luật sư!
    Con xin cảm ơn và kính chúc luật sư sức khỏe. 
     
     
    2559 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #444354   25/12/2016

    Chào bạn, căn cứ vào thông tin sơ bộ mà bạn cung cấp tôi xin được góp ý như sau:

    Theo như bạn cung cấp, gia đình bạn đã sử dụng mảnh đất đó ổn định từ năm 1990 đến năm 2015 mà không có tranh chấp. Căn cứ Điều 100 Luật Đất đai 2013 về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;[...]

    Và Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều luật đất đai như sau:

    "Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định

    1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

    2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

    a.Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

    b. Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất.

    c. Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

    d. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

    đ. Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

    e. Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

    g. Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

    h. Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

    i. Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

    k. Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

    3.Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

    4.Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất".

    Như vậy, gia đình bạn có thể được cấp GCNQSDĐ mảnh đất đó bằng việc bạn phải xuất trình được các giấy tờ chứng minh gia đình bạn đã sử dụng đất ổn định, như: biên lai nộp thuế hằng năm, giấy tờ đăng ký hộ khẩu, bản đồ, sổ mục kê, đo đạc; phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất...

    Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Nghị định 47/2014 về Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

    Do đất này đang có tranh chấp, nên phải giải quyết tranh chấp, cần phải chứng minh gia đình bạn thực sử dụng đất, có đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ như trên, để Nhà nước có đối tượng thu hồi và bồi thường chính xác. Trường hợp gia đình bạn chứng minh, giải quyết được các yêu cầu đó thì gia đình bạn sẽ được bổi thường khi nhà nước thu hồi đất.

    Trên đây là góp ý của tôi, nếu bạn vẫn còn thắc mắc có thể liên hệ tới chúng tôi để được giải đáp. Trân trọng.

    Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hương

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |