DanLuat 2015

Hỏi về tài sản riêng của vợ chồng

Chủ đề   RSS   
  • #432297 01/08/2016

    giaybacmoney

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:20/09/2015
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 205
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi về tài sản riêng của vợ chồng

    cho em hỏi vụ này với : Chị em dự định mua 1 mảnh đất nhưng trong sổ mảnh đất đó chỉ đứng tên mình người vợ mà không có người chồng . ( là tài sản riêng của người Vk , tuy nhiên khối tài sản được thành lập trong thời kì hôn nhân ) Thì trong trường hợp này lúc mua bán có cần phải xin cả chữ kí của người chồng luôn không ? ( vì người chok ở xa đi cong tác nên ko có cách nào lấy chữ kí được ) Nếu trường hợp sau này có tranh chấp xảy ra . Người chồng hoặc con trai của người vợ đưa đơn lên toà đòi lại mảnh đất thì liệu đơn kiện có hiệu lực pháp lí ko ?? Em đọc tham khảo qua điều 43 về tài sản riêng của Vk , chọk về luật hon nhân GĐ nhưng chưa chắc chắn lắm .. Lớp mik có ý kiến nào hay hay ko ???

     
    2923 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #432333   01/08/2016

    luathuythanh
    luathuythanh
    Top 75
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:17/05/2014
    Tổng số bài viết (645)
    Số điểm: 3619
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 167 lần
    Lawyer

    Chào bạn.

    Về nguyên tắc, tài sản chỉ đứng tên người vợ thì người vợ có thể một mình chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó. Không có quy định nào buộc người không có tên trên quyền sử dụng đất đó phải ký tên, trừ trường hợp có căn cứ để xác định đó là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

    Tuy nhiên, khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng, để tránh những tranh chấp phát sinh, công chứng viên có nghĩa vụ làm rõ nguồn gốc và xác định chủ thể sử dụng quyền sử dụng để xác định có cần thêm ai ký hợp đồng và/ hoặc xác nhận không tranh chấp nữa không.

    Việc tranh chấp, kiện tụng là quan hệ hoàn toàn độc lập và pháp luật không hạn chế quyền này nếu công dân có căn cứ xác định quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm bởi một quan hệ gia dịch dân sự nào đó.

    Nếu cần tham vấn thêm hoặc hỗ trợ về mặt pháp lý, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để cùng trao đổi.

    Cảm ơn bạn.

    Luật sư Nguyễn Văn Thành - Công ty Luật Huy Thành - http://luathuythanh.vn/

    Hotline miễn phí 24/7: 1900 6179

    Tầng 3, Tòa nhà 243 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

    Email: luat.huythanh@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #432895   08/08/2016

    Ltdkingdom
    Ltdkingdom
    Top 100
    Male
    Lớp 2

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/08/2015
    Tổng số bài viết (624)
    Số điểm: 3419
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 109 lần


    với câu hỏi của bạn, công ty Luật LTD Kingdom xin tư vấn như sau:

    Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

    Căn cứ điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

    1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

    2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

    Theo như bạn cung cấp thì mảnh đất người vợ có được trong thời kỳ hôn, do vậy, dù trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên người vợ nhưng vẫn chưa thể xác định đây là tài sản riêng của người vợ.

    -          Trường hợp 1: nếu có căn cứ xác định đây là tài sản riêng theo quy định của pháp luật

    Khi đó, phải có văn bản cam kết tài sản riêng đối với mảnh đất này, có công chứng, chứng thực hợp lệ của vợ chồng. Lúc này, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ do người vợ tự quyết định trên cơ sở quyền tài sản của mình.

    -          Trường hợp 2: quyền sử dụng đất này là tài sản chung của vợ chung

    Khi đó, căn cứ vào Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc định đoạt mảnh đất phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng

    Hay nói cách khác, hợp đồng mua bán cần có chữ ký của cả 2 vợ chồng.

    Do vậy, nếu mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng mà việc mua bán đất không có sự đồng ý của người chồng, thì người chồng có quyền làm đơn kiện đòi tài sản.

    HÃY GỌI 0988 265 333 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

    CÔNG TY LUẬT TNHH LTD KINGDOM

    "Chia Sẻ Chân Thành Dũng Cảm"

    Website: http://ltdkingdom.com/

     
    Báo quản trị |  
  • #432999   09/08/2016

    Chào bạn !

    Mình là dân luật làm bên bđs nên kinh nghiệm đi làm như thế này bạn tham khảo.

    Phải xác định đây là tài sản riêng hay chung.

    Riêng thì mình bả ký chung thì phải có chữ ký ông chồng.

    Hỏi nguồn gốc miếng đất đó có từ đâu, nếu là của hồi môn giống như tặng cho mà đã có Giấy CNQSH thì chắc chắn là tài sản riêng, hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì phải có chữ ký xác nhận của người ck đây là tài sản riêng của người vk, nghiệp vụ Phòng công chứng người ta phải làm cái này thì sau đó họ mới có thể làm thủ tục đăng bộ sang tên cho người bán thì người này mới có Giấy CNQSH. Nay người này đã có sổ thì bạn hỏi trc công chứng ở văn phòng nào nơi có đất lên đó hỏi xin trích lục và làm Hợp đồng mua bán tại văn phòng cc này là ổn áp li oa nhé.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư Nguyễn Văn Thành - Công ty Luật Huy Thành - http://luathuythanh.vn/

Hotline miễn phí 24/7: 1900 6179

Tầng 3, Tòa nhà 243 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

Email: luat.huythanh@gmail.com

0 Thành viên đang online
-