hỏi về ký thế chấp giấy cn QSD đất

Chủ đề   RSS   
  • #238347 09/01/2013

    hỏi về ký thế chấp giấy cn QSD đất

    xin luật sư trả lời giúp 1 số vấn đề về cấp giấy chứng nhận qsd đất như sau:

    1. Nếu trên giấy chứng nhận ghi tên chủ sử đụng đất là: ông Nguyễn Văn A - Bà: Hoàng Thị B (2 vợ chồng), thì khi đăng ký thế chấp QSD đất để vay vốn ngân hàng, các con của họ có phải ký vào hợp đồng thế chấp hay không. Nếu không phải ký thì khi phát sinh trường hợp 2 vợ chồng mất và tài sản nghiễm nhiên để lại thừa kế cho con thì lúc đó Ngân hàng có quyền gì đối với tài sản thế chấp này.

    2.  Trình tự Các thủ tục cần thiết để người dân có thể được cấp GCN quyền sử dụng đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp mua đất ở khu dự án, (trường hợp mua đất nền, trường hợp có nhà ở liền kề)

     
    3358 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #238506   09/01/2013

    huynhquangphat
    huynhquangphat
    Top 500
    Male
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:28/12/2012
    Tổng số bài viết (145)
    Số điểm: 850
    Cảm ơn: 20
    Được cảm ơn 46 lần


    Chào bạn, tôi tư vấn cho bạn như sau:

    1. Nếu sổ chỉ ghi tên hai người thì quyền sử dụng đất chỉ thuộc về họ. Con cái chỉ có phần khi sổ ghi là quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Nếu 2 vợ chồng mất thì di sản phải được đem ra thanh toán các khoản nợ của người chết, sau khi thanh toán mà còn dư thì các con mới được hưởng.

    2. Để được cấp sổ hồng bạn chuẩn bị hồ sơ sau:

    1.  Đơn đề nghị cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu đính kèm) – 02 bản chính;

    2.  Một trong các giấy tờ (02 bản sao có công chứng, chứng thực) như sau:

    • Trường hợp nhà ở do xây dựng mới thì phải có giấy tờ về quyền sử dụng đất được sử dụng vào mục đích làm đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy phép xây dựng;
    • Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó (gồm: hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho nhà ở; giấy tờ về thừa kế nhà ở,…) kèm theo một trong những giấy tờ sau:
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của bên chuyển nhượng đã được cấp theo quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của bên chuyển nhượng đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị;
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của bên chuyển nhượng đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhận về nhà ở (tài sản gắn liền với đất) theo quy định của pháp luật về đất đai;
    • Một trong những giấy tờ về tạo lập nhà ở trước ngày 01/7/2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) theo quy định của bên chuyển nhượng: Trường hợp nhà ở mua của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở, đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết kèm theo bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp nhà ở do mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước có từ trước ngày 01/7/2006 thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.

    3.  Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở (nếu chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở) hoặc bản vẽ sơ đồ nhà ở (nếu chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở) (Trường hợp trong giấy tờ về tạo lập nhà ở đã có bản vẽ sơ đồ và trên thực tế không có thay đổi thì không phải đo vẽ lại) – 02 bản chính.

    Đối với nhà ở có phần xây dựng trên đất của chủ sử dụng khác hoặc nhà ở riêng lẻ có chung tường, khung cột với nhà ở của chủ khác thì bản vẽ sơ đồ phải có xác nhận của các chủ đó. Nếu các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở có chung tường, khung cột không xác nhận, thì UBND cấp xã nơi có nhà ở có trách nhiệm kiểm tra xác nhận vào bản vẽ.

    4.  Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì ngoài giấy tờ trên thì phải có thêm văn bản của chủ sử dụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực của UBND từ cấp xã trở lên (nếu có)- 02 bản chính;

    5. Biên lai đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có)- 01bản chính.

     
    Báo quản trị |  
  • #238530   09/01/2013

    KhacDuy25
    KhacDuy25
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Lâm Đồng, Việt Nam
    Tham gia:14/11/2010
    Tổng số bài viết (4608)
    Số điểm: 88510
    Cảm ơn: 1530
    Được cảm ơn 1975 lần


    Thân chào bạn!

    Việc đăng ký thế chấp trong trường hợp (1) mà bạn nêu không cần phải có chữ ký của các con theo quy định của pháp luật (Tài sản chung của vợ chồng). Trong trường hợp vợ chồng này mất thì tài sản thế chấp này sau khi đảm bảo nghĩa vụ đối với ngân hàng thì phần còn lại hoặc tài sản này thuộc về những người thừa kế.

    Như vậy, ngân hàng vẫn có quyền xử lý theo thỏa thuận về tài sản thế chấp này không trái với quy định của pháp luật.

    Trân trọng!

    "Sông có thể cạn, núi có thể mòn_Song chân lý không bao giờ thay đổi"

     
    Báo quản trị |