Hỏi về hoạt động cho vay , Lãi suất cho vay và các tranh chấp phát sinh

Chủ đề   RSS   
  • #38372 02/08/2008

    tunghuyen



    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 2015
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi về hoạt động cho vay , Lãi suất cho vay và các tranh chấp phát sinh

    Chào các Anh Chị
    Tháng 8 năm 2007 tôi có ký hợp đồng vay tín chấp với ngân hàng An Bình.
    Trong hợp đồng có điều khoản "Lãi suất vay được cố định trong suốt thời gian vay". Tuy nhiên tháng 7/2008 ngân hàng An Bình có thông báo cho tôi rằng "Lãi suất vay thay đổi" (điều chỉnh tăng).
    Cho tôi hỏi ngân hàng An Bình làm như vậy có đúng không và có văn bản nào quy định về tăng lãi suất khi hợp đồng đã được ký kết.
    Rất mong nhận được câu trả lời của Anh Chị.
    Trân trọng kính chào.
    Cập nhật bởi navelvu ngày 18/03/2010 08:07:21 PM Cập nhật bởi navelvu ngày 18/03/2010 05:30:00 PM Cập nhật bởi navelvu ngày 16/03/2010 03:32:38 PM Cập nhật bởi navelvu ngày 16/03/2010 11:45:24 AM Cập nhật bởi rongcon83 ngày 15/03/2010 06:27:14 PM Cập nhật bởi rongcon83 ngày 11/03/2010 11:43:11 AM Cập nhật bởi rongcon83 ngày 11/03/2010 10:42:05 AM
     
    67365 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

7 Trang <1234567>
Thảo luận
  • #24068   21/08/2008

    anhtuan3a
    anhtuan3a

    Sơ sinh

    Vĩnh Phúc, Việt Nam
    Tham gia:14/07/2008
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin cảm ơn luật sư đã trả lời. Trong trường hợp làm đơn lên tòa án quận huyện nơi họ thường trú, án phí và thủ

    Tôi có cần phải thuê luật sư khởi kiện không? Thông thường thủ tục kiện đòi nợ này mất khoảng bao lâu? Xin hỏi tế nhị 1 chút, nếu khoản tiền này liên quan đến 1 lý do tế nhị (ví dụ như chạy việc làm hay vị trí công tác, tôi có đủ điều kiện để thu nợ không, tòa án có cần làm rõ không. Xin chân thành cảm ơn chị một lần nữa. Chúc chị khỏe!
     
    Báo quản trị |  
  • #24104   02/08/2008

    boy_chanh
    boy_chanh

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:20/07/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Giấy tờ cho vay thế chấp nhà phải viết thế nào

    hop dong cho vay kiem cam co giay chung mhan mua ban 

    Toi co cho vay mot so tien va nguoi ta hen tra trong ba thang.Nay moi duoc mot thang thi a ay muon lay them moi so ten va a da de lai mot bo giay gom 2giay chung nhan mua ban va nguoi cuoi cung la anh A. Toi muon hoi quyen loi hop phap cua toi khi anh A khong tra toi tien,va giay to cho vay the chap nha phai viet the nao de toi co quyen loi cao nhat

     ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    Do bạn viết không bỏ dấu, và  dùng từ chưa đúng (chỉ   giấy chứng nhận QSH nhà  hoặc hợp đồng mua bán nhà chứ  không có  “giấy chứng nhận mua bán” nên luật sư không thể tư vấn chính xác, BQT đành chuyển bài ra mục hỏi đáp để luật sư xem và cho ý kiến tại đây

    BQT xin thêm dấu tiếng Việt như sau:

    Tôi có cho vay một số tiền và người ta hẹn trả trong ba tháng. Nay mới được một tháng thì người vay (A) muốn mượn thêm một số tiền và đã để lại một bộ gồm 2 giấy chứng nhận mua bán và người cuối cùng là  A.

    Tôi muốn hỏi quyền lợi hợp pháp của tôi khi anh A không trả tiền, và giấy tờ cho vay thế chấp nhà phải viết thế nào để tôi có quyền lợi cao nhất?

     

     
    Báo quản trị |  
  • #13688   26/06/2008

    Huy_Trinh
    Huy_Trinh

    Sơ sinh

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:25/06/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Ý nghĩa của giá trị pháp lý đối với người thứ ba (Nghị định số 163/2006/NĐ-CP)

    Khoản 4 Điều 4  Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm quy định: trường hợp giao dịch bảo đảm được xác lập hợp pháp và có giá trị pháp lý đối với người thứ ba, thì Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác không được kê biên tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ khác của bên bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 
    Đề nghị cho biết nên hiểu như thế nào về cụm từ "giá trị pháp lý đối với người thứ ba". Ý nghĩa của khỏan này như thế nào?
     
    Báo quản trị |  
  • #13689   26/06/2008

    pH___1
    pH___1
    Top 500
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/06/2008
    Tổng số bài viết (216)
    Số điểm: 2490
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 4 lần


    Bạn nên xem lại điều 3 như sau

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Bên bảo đảm là bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp.

    2. Bên nhận bảo đảm là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ.

    3. Bên nhận bảo đảm ngay tình là bên nhận bảo đảm trong trường hợp không biết và không thể biết về việc bên bảo đảm không có quyền dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

    4. Bên có nghĩa vụ là bên phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm đối với bên có quyền.

    5. Nghĩa vụ được bảo đảm là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ dân sự, có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện mà việc thực hiện nghĩa vụ đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm.

    6. Nghĩa vụ trong tương lai là nghĩa vụ dân sự mà giao dịch dân sự làm phát sinh nghĩa vụ đó được xác lập sau khi giao dịch bảo đảm được giao kết.

    7. Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm.

    8. Hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh là động sản dùng để trao đổi, mua bán, cho thuê trong phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên bảo đảm.

    9. Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch.

    10. Tài sản được phép giao dịch là tài sản không bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm.
    ---------------------------------------------
    Trong trường hợp giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp và có giá trị pháp lý đối với người thứ ba ==> Vậy theo mình nghĩ  là có hiệu lực, có giá trị về mặt pháp lý để thực thi theo các điều khoản. Hay có thể hiểu là hợp lệ.

     
    Báo quản trị |  
  • #13690   02/07/2008

    XuanHan
    XuanHan
    Top 500
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:16/04/2008
    Tổng số bài viết (200)
    Số điểm: 3672
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 22 lần


    Bạn Huy_Trinh thân mến!

       Theo cách hiểu của tôi, bên thứ ba này là cá nhân, tổ chức ngoài 02 bên tham gia giao dịch bảo đảm. Tôi xin nêu hai ví dụ để bạn tham khảo.
       Ví dụ 1: A vay tiền Ngân hàng và sử dụng căn nhà là tài sản riêng của mình để thế chấp, thì trong trường hợp này không đặt ra bên thứ ba. Khi đó theo quy định trên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có quyền kê biên tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ khác (nếu có) của A.
       Ví dụ 2: A vay tiền Ngân hàng và C đứng ra bảo lãnh cho A bằng việc sử dụng căn nhà của C để thế chấp, thì giữa C (bên bảo đảm) và Ngân hàng có giao dịch bảo đảm, còn A được xem là bên thứ ba. Khi đó, theo khoản 4 Điều 4 trên thì Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác không được kê biên căn nhà này để thực hiện nghĩa vụ khác của C (vì căn nhà này đang dùng bảo đảm nghĩa vụ vay của A)

     
    Báo quản trị |  
  • #24105   21/07/2008

    LS_NgDinhHung
    LS_NgDinhHung
    Top 25
    Luật sư quốc gia

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/04/2008
    Tổng số bài viết (2095)
    Số điểm: 11159
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 716 lần
    Lawyer

    Do bạn viết không bỏ dấu, nên tôi chỉ suy đoán để trả lời cho bạn, lần sau bạn nên viết có dấu. Nếu không dấu, có thể người đọc không hiểu đúng ý của bạn.

    Để bảo vệ quyền lợi của bạn, hai bên phải lập hợp đồng vay và thế chấp nhà tại phòng công chứng nhà nước tại địa phương cấp tỉnh nơi có căn nhà. Nơi đây  hướng dẫn bạn lập hợp đồng hợp lệ và kiểm tra tình trạng pháp lý của căn nhà có thế chấp được hay không.

    Khi hợp đồng vay và thế chấp nhà đã đựơc phòng công chứng chứng nhận, nếu đến hạn, người vay không trả nợ, bạn có thể khởi kiện yêu cầu toà cho phát mãi căn nhà thế chấp để thu hồi nợ. Tiền bán nhà được ưu tiên trả nợ cho bạn.

     
    Báo quản trị |  
  • #23628   29/07/2008

    ttdhs31c
    ttdhs31c

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 85
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản

    hiện nay vấn đề giải quyết tranh chấp về đối tượng trong hợp đồng vay tài sản như thế nào?

    em muốn biết chi tiết hơn về việc tranh chấp về đối tượng,lãi suất,thời hiệu,thời hạn trong hợp đồng vay tài sản?và các cách giải quyết.

     
    Báo quản trị |  
  • #23629   09/05/2008

    XuanHan
    XuanHan
    Top 500
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:16/04/2008
    Tổng số bài viết (200)
    Số điểm: 3672
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 22 lần


    Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm quyền, nghĩa vụ dân sự. Việc giao kết hợp đồng phải tuân thủ các nguyên tắc: Tự do giao kết (nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội); tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.
    Khi có tranh chấp về những nội dung đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, thì trong quá trình giải quyết phải căn cứ vào hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, giao kết. Những vấn đề mà các bên không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có thỏa thuận nhưng trái quy định pháp luật thì sẽ áp dụng các quy định của pháp luật để giải quyết.
    Để trình bày cho bạn thật rõ hết các vấn đề bạn hỏi qua đây e rằng sẽ không trình bày hết ý được. Bộ luật Dân sự năm 2005 có quy định về những vấn đề bạn đang quan tâm, nên bạn cần tham khảo để được rõ hơn.

     
    Báo quản trị |  
  • #24156   29/07/2008

    Vanchuyen
    Vanchuyen

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:28/07/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Cá nhân có thể cầm cố tài sản cho cá nhân khác được không?

    Tôi có một chiếc xe máy, tôi có thể đem chiếc xe này đi cầm cho một cá nhân khác để lấy tiền sử dụng việc riêng có được không? Mong tư vấn giúp. Xin chân thành cảm ơn
     
    Báo quản trị |  
  • #24157   28/07/2008

    ducbao
    ducbao
    Top 500
    Male
    Lớp 4

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:11/04/2008
    Tổng số bài viết (169)
    Số điểm: 5855
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 9 lần


    Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

    Bạn có thể thực hiện được việc này. Vì cầm cố, thế chấp là hai trong số các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và theo quy định pháp luật bên bảo đảm là bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Điều quan trọng là bạn nên thỏa thuận rõ vấn đề này trong hợp đồng.
     
    Báo quản trị |  
  • #24231   02/08/2008

    thuydoan
    thuydoan



    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:30/07/2008
    Tổng số bài viết (20)
    Số điểm: 1680
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Cầm cố và đặt cọc

    Xin cho hỏi những điểm giống và khác nhau giữa cầm cố với đặt cọc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ.
    Một trong số những người bảo lãnh liên đới được miễn nghĩa vụ có làm chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh không?
     
    Báo quản trị |  
  • #24232   04/08/2008

    Dan_khong_chuyen
    Dan_khong_chuyen

    Sơ sinh

    Bình Định, Việt Nam
    Tham gia:04/08/2008
    Tổng số bài viết (44)
    Số điểm: 200
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Cầm cố và đặt cọc

    Cầm cố và đặt cọc là 2 trong số các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Theo đó, Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:
    Điều 358. Đặt cọc
    1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.
    Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.
    2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    Điều 326. Cầm cố tài sản
    Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
    Điều 327. Hình thức cầm cố tài sản
    Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.
    Điều 328. Hiệu lực của cầm cố tài sản
    Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố.
    Điều 329. Thời hạn cầm cố tài sản
    Thời hạn cầm cố tài sản do các bên thoả thuận. Trong trường hợp không có thoả thuận thì thời hạn cầm cố được tính cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố.
    Điều 330. Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản
    Bên cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
    1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận;
    2. Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố;
    3. Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    Điều 331. Quyền của bên cầm cố tài sản
    Bên cầm cố tài sản có các quyền sau đây:
    1. Yêu cầu bên nhận cầm cố đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 333 của Bộ luật này, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;
    2. Được bán tài sản cầm cố, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý;
    3. Được thay thế tài sản cầm cố bằng một tài sản khác nếu có thỏa thuận;
    4. Yêu cầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;
    5. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.
    Điều 332. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản
    Bên nhận cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
    1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố;
    2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố; không được đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác;
    3. Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên cầm cố đồng ý;
    4. Trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
    Điều 333. Quyền của bên nhận cầm cố tài sản
    Bên nhận cầm cố tài sản có các quyền sau đây:
    1. Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó;
    2. Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ;
    3. Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận;
    4. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.
    Điều 334. Cầm cố nhiều tài sản
    Trong trường hợp cầm cố nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ dân sự thì mỗi tài sản được xác định bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận mỗi tài sản bảo đảm thực hiện một phần nghĩa vụ.
    Điều 335. Huỷ bỏ việc cầm cố tài sản
    Việc cầm cố tài sản có thể bị huỷ bỏ, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý.
    Điều 336. Xử lý tài sản cầm cố
    Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thoả thuận thì tài sản cầm cố được xử lý theo phương thức do các bên đã thoả thuận hoặc được bán đấu giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản cầm cố.
    Điều 337. Xử lý tài sản cầm cố trong trường hợp có nhiều tài sản cầm cố
    Trong trường hợp tài sản được dùng để cầm cố có nhiều vật thì bên nhận cầm cố được chọn tài sản cụ thể để xử lý, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Bên nhận cầm cố chỉ được xử lý số tài sản cần thiết tương ứng với giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm; nếu xử lý quá số tài sản cần thiết và gây ra thiệt hại cho bên cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.

    Điều 338. Thanh toán tiền bán tài sản cầm cố
    Tiền bán tài sản cầm cố được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ cho bên nhận cầm cố sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác có liên quan để xử lý tài sản cầm cố; trong trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm là khoản vay thì thanh toán cho bên nhận cầm cố theo thứ tự nợ gốc, lãi, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại nếu có; nếu tiền bán còn thừa thì phải trả lại cho bên cầm cố; nếu tiền bán còn thiếu thì bên cầm cố phải trả tiếp phần còn thiếu đó.
    Điều 339. Chấm dứt cầm cố tài sản
    Việc cầm cố tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
    1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;
    2. Việc cầm cố tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
    3. Tài sản cầm cố đã được xử lý;
    4. Theo thoả thuận của các bên.
    Điều 340. Trả lại tài sản cầm cố
    Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 339 của Bộ luật này thì tài sản cầm cố, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, nếu không có thoả thuận khác.
    Điều 341. Cầm cố tài sản tại cửa hàng cầm đồ
    Việc cầm cố tài sản tại cửa hàng cầm đồ được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 326 đến Điều 340 của Bộ luật này và các văn bản pháp luật khác về hoạt động của cửa hàng cầm đồ.

     
    Báo quản trị |  
  • #24233   04/08/2008

    thuydoan
    thuydoan



    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:30/07/2008
    Tổng số bài viết (20)
    Số điểm: 1680
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    cám ơn bạn rất nhiều
     
    Báo quản trị |  
  • #26262   26/03/2009

    htlong2005
    htlong2005

    Sơ sinh

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:23/03/2009
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Thời Hiệu Khởi Kiện

    Xin chào diễn đàn!
    Tôi xin hỏi 1 vấn đề sau : Tôi Mua nhà đã được 16 năm, nay bên bán khởi kiện đòi lại quyền sỏ hữu nhà vì cho hợp đồng mua bán là vô hiệu. Vậy sau chừng ấy năm thì bên bán còn thời hiệu khởi kiện không?
    Rất mong diễn đàn tư vấn giúp. Xin chân thành cảm ơn!

     
    Báo quản trị |  
  • #26263   24/03/2009

    khangpro
    khangpro

    Sơ sinh

    Lâm Đồng, Việt Nam
    Tham gia:08/01/2009
    Tổng số bài viết (38)
    Số điểm: 180
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 3 lần


    chào bạn,
    Bạn mua nhà đã được 16 năm, tức mua nhà vào năm 1993. Nay bên bán khởi kiện đòi lại quyền sở hữu vì cho hợp đồng mua bán nhà vô hiệu.
    Vì bạn không nói rõ bên bán yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu vì lý do gì ? nên không trả lời được.
    Đề nghị bạn căn cứ tại mục 1.4., điều 1, khoảnI, Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004.để bổ sung cho câu hỏi.

     
    Báo quản trị |  
  • #26264   24/03/2009

    Nhu34
    Nhu34

    Male
    Sơ sinh

    Trà Vinh, Việt Nam
    Tham gia:07/03/2009
    Tổng số bài viết (61)
    Số điểm: 499
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1 lần


    Thời Hiệu Khởi Kiện

    Chào bạn htlong2005!!!
    Căn cứ tại Điều 136 BLDS thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.như sau:
    1. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại các điều từ Điều 130 đến Điều 134 của Bộ luật này là hai năm,kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập.
    2. Đối với các giao dịch dân sự được quy định tại Điều 128 và 129 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là không hạn chế.
    Có thể liệt kê các điều trên dưới đây để bạn xem xét coi căn nhà trên có rơi vào trường hợp nào được coi là vô hiệu hay không ha!
    Điều 128.GDDS vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội.
    Điều 129.GDDS vô hiệu do giả tạo
    Điều 130 đến Điều 134.gồm
    GDDS vô hiệu do người chưa thành niên, người mất NLHVDS, người bị hạn chế NLHVDS xác lập thực hiện; do bị nhầm lẫn; do bị lừa dối, đe dọa; do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; do không tuân thủ quy đinh về hình thức.
    Vài điều chia sẽ cùng bạn!

    Vo Van Nhu

     
    Báo quản trị |  
  • #26265   24/03/2009

    htlong2005
    htlong2005

    Sơ sinh

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:23/03/2009
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Thời Hiệu Khởi Kiện

    Cảm ơn sự quan tâm của các bạn. Mình xin bổ sung như sau. Hợp đồng mua bán nhà lúc đó chỉ do người chồng kí tên đứng bán, người chồng đã chết năm 1991, nay vợ mới khởi kiện.Thời điểm lúc đó do người chồng có đến hai vợ nên bên mua thực sự không biết chỉ nghĩ tài sản là của riêng người chồng. Mình thắc mắc là sau bao nhiêu năm họ không khởi kiện nay lại khởi kiện, khi mà người đứng bên mua là bố tôi nay đã mất. Như vậy bên mua chúng tôi sau bao nhiêu năm đã qua làm sao có thể đưa ra những chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình khi người sống lúc đó nay đã không còn. Xin các bạn tư vấn giúp nhé. Xin cảm ơn trước nha!!!

     
    Báo quản trị |  
  • #26266   24/03/2009

    htlong2005
    htlong2005

    Sơ sinh

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:23/03/2009
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin đính chính

    Người chồng kí tên đứng bán mất năm 1995 tức 2 năm sau khi bán!
     
    Báo quản trị |  
  • #26267   25/03/2009

    khangpro
    khangpro

    Sơ sinh

    Lâm Đồng, Việt Nam
    Tham gia:08/01/2009
    Tổng số bài viết (38)
    Số điểm: 180
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 3 lần


    Chào bạn,
    Tranh chấp của bạn là tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở được xác lập vào thời kỳ từ 01.7.1991 đến 01.7.1996. Do đó căn cứ pháp luật để Tòa án giải quyết là PHÁP LỆNH NHÀ Ở và PHÁP LỆNH HỢP ĐỒNG DÂN SỰ và HƯỚNG DẪN CỦA TANDTC TẠI NGHỊ QUYẾT NQ 02/2004/NQ-HĐTP NGÀY 10.8.2004. (Chứ không phải căn cứ tại Điều 136 BLDS mà bạn Nhu 34 nói ở trên).Xin bạn xem khoản 4.1.4 về áp dụng pháp luật tương ứng với thời điểm giao dịch tại Sổ tay thẩm phán.
    Căn cứ cụ thể ở đây là  khoản a), mục 1.4., phần I NQ02/2004:
    Trích dẫn:
    1.4. Về thời hạn yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
    a. Đối với giao dịch dân sự được giao kết trước ngày 1/7/1996 thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 của Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 bao gồm: nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội; một hoặc các bên không có quyền giao kết hợp đồng (chủ thể giao kết hợp đồng
    không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991), thì thời gian yêu cấu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế. Trong mọi thời điểm một bên hoặc các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án
    tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu.
    Trong trường hợp các bên vẫn thực hiện hợp đồng và phát sinh tranh chấp, cho nên một bên hoặc các bên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết,nếu trong qúa trình giải quyết Tòa án xác định giao dịch dân sự đó là vô hiệu thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 15 của Pháp lệnh Hợp đồng dân sự, thì Tòa án có quyền tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu và xử lý hậu quả giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định cảu văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm giao dịch được xác lập.
    Như vậy, nếu bạn chứng minh được khi người chồng bán nhà cả hai người vợ đều đồng ý ( hay hai người vợ biết mà không phản đối), thì sau thời hạn 3 năm kể từ ngày 2 người vợ biết chồng bán nhà, bên bán khong có quyền khởi kiện nữa (Điều 56 Pháp lệnh HĐDS).
     
    Báo quản trị |  
  • #26268   25/03/2009

    htlong2005
    htlong2005

    Sơ sinh

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:23/03/2009
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin hỏi vê việc đóng thuế nhà,đất.

    Xin chào diễn đàn!
    Cho mình hỏi có luật nào qui đinh về thời gian đóng thuế nhà,đất trong thời gian dài sẽ cấu thành quyền sử hữu nhà đất không?
     
    Báo quản trị |