DanLuat 2015

Hỏi về hành vi xây dựng lán bán hàng trên đất nông nghiệp

Chủ đề   RSS   
  • #437653 05/10/2016

    kienxdhp99

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:16/08/2016
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 60
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi về hành vi xây dựng lán bán hàng trên đất nông nghiệp

    Xin các bác tư vấn:

    - Ông A xây dựng lán bán hàng trên đất nông nghiệp do bà B (là bà nội của ông A) cho (chưa sang tên). Xin hỏi các bác:

    + Ông A có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi: Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sang đất phi nông nghiệp theo Điều 6 Nghị định số 102 về xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai hay bị xử phạt về hành vi: Xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng theo Điểm 7 Điều 13 Nghị định 121 về xư phạt VPHC trong lĩnh vực xây dựng.

    + Ông A có thể bị xử phạt VPHC về hành vi chiếm đất không?

    + Bà B có thể bị xử phạt VPHC không?

     

     

     
    7005 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #439291   21/10/2016

    TRUTH
    TRUTH
    Top 10
    Male
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/05/2013
    Tổng số bài viết (4652)
    Số điểm: 30928
    Cảm ơn: 603
    Được cảm ơn 1085 lần


    Mình nghĩ là xử phạt về xây dựng công trình không phép thì đúng. Còn chiếm đất thì nếu có xác nhận cho đất rồi thì không có cơ sở để xử phạt hành vi này dù chưa sang tên.

     
    Báo quản trị |  
  • #449300   12/03/2017

    Chào bạn, rất cảm ơn câu hỏi của bạn.

    Về những thắc mắc của bạn, dựa trên những thông tin bạn cung cấp, tôi xin đóng góp một số ý kiến như sau:

    Thứ nhất, về việc ông A có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 102/2014/NĐ-CP hay nghị định 121/2013/NĐ-CP.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 170 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất phải “sử dụng đất đúng mục đích.”

    Điểm h khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định:

    “Điều 10. Phân loại đất

    1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

    h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;”

    Theo quy định của luật này, việc xây dựng nhà kính và các loại nhà khác (kể cả lán trại) trên đất này là được phép nhưng phải để phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi và phải phù hợp với quy định xây dựng của pháp luật.

    Khoản 3 Điều 6 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ban hành ngày 10/11/2014 quy định như sau:

    “Điều 6. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

    3. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.”

    Đồng thời, tại điểm a, khoản 7 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở ban hành ngày 10/10/2013 cũng nêu rõ:

    Điều 13. Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng

    7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng;”

    Như vậy, ở đây, ông A đã vi phạm cả hai lỗi. Thứ nhất, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà chưa được sự cho phép (đất dùng để xây dựng công trình phục vụ mục đích kinh doanh buôn bán chứ không còn phục vụ cho mục đích nông nghiệp, cụ thể là trồng lúa). Thứ hai, do đất này chưa được chuyển mục đích sử dụng mà ông lại xây dựng lán nên vi phạm thêm lỗi xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng (đất nông nghiệp). Cơ quan có thẩm quyền có thể xử phạt A về cả hai hành vi này tùy theo mức độ vi phạm như đã quy định và yêu cầu khắc phục hậu quả.

    Thứ hai, về việc ông A có bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đất hay không.

    Khoản 2 Điều 3 Nghị định 102/2014/NĐ-CP định nghĩa về chiếm đất là “Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

    Căn cứ điều trên, ông A không chiếm đất. Mặt khác, theo ý kiến của cá nhân tôi, đây là đất tư nhân, nếu không có đơn yêu cầu xử lý hành vi chiếm đất từ người chủ sử dụng mảnh đất là bà B (do mảnh đất chưa sang tên cho ông A nên ông vẫn chưa phải là chủ sử dụng mảnh đất) thì cơ quan có thẩm quyền cũng không có quyền buộc tội bạn về hành vi lấn chiếm đất. Và trên thực tế, bà B đã cho ông A nên trường hợp yêu cầu xử lý hành vi chiếm đất cũng là khó xảy ra.

    Thứ ba, về việc bà B có bị xử phạt hành chính không.

    Trên thực tế, người trực tiếp thực hiện hành vi sai phạm là ông A chứ không phải bà B. Nếu bà B có thể chứng minh mình đã giao thửa đất cho A hoàn toàn và không rõ những hành vi mà A đã làm sai đối với thửa đất này thì bà B cũng sẽ không bị xử phạt hành chính.

    Trên đây là một vài ý kiến đóng góp của tôi đối với trường hợp bạn đưa ra. Nếu còn thắc mắc hoặc mong muốn trao đổi thêm, mong bạn vui lòng liên hệ với luật sư để có những tư vấn chính xác và đầy đủ nhất.

    Trân trọng!

    Chuyên viên tư vấn: Trịnh Thủy Tiên

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ - HÀNH CHÍNH | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn clevietkimlaw2 vì bài viết hữu ích
    hung1991hp (15/04/2017)

0 Thành viên đang online
-